vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 02/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số 468, khu phố 1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 811, ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 02/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 03 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Ngày 03/02/2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số 02/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số 468, khu phố 1, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 811, ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị V, sinh năm 1933 Địa chỉ: Số 293/6, ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre 2. Bà Huỳnh Thị T1, sinh năm 1976 3. Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1998 Cùng địa chỉ: Số 811, ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre Bà Huỳnh Thị T1 và anh Nguyễn Duy K cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T tham gia tố tụng (Theo giấy ủy quyền ngày 08/5/2020) 4. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960 5. Bà Lê Thị Tuyết H1, sinh năm 1958 Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre Bà Lê Thị Tuyết H1 ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Nguyễn Bá L, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp 8, xã H1, huyện G, tỉnh Bến Tre (Theo giấy ủy quyền ngày 12/5/2020) 6. Ủy ban nhân dân thị trấn G Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre 7. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn X – Phó giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G (Theo giấy ủy quyền ngày 29/4/2020) 8. Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Bến Tre 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu.

- Về chi phí thu thập chứng cứ (thu thập quy trình, đo đạc, định giá …) là 3.504.000 (ba triệu năm trăm lẻ bốn nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu và đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự không phải chịu án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ