vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 14/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn N, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-DSThạch Hà, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06/7/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Th, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn N, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn:

+ Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1989 và chị Lê Thị L, sinh năm 1992. Cùng trú tại: Thôn N, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả Thận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bị đơn anh Nguyễn Hoàng S, chị Lê Thị L nhất trí trả lại cho bà Hoàng Thị Th phần đất có diện tích 24m2 Thộc thửa đất số 84, bản đồ số 18, diện tích 1.661,9 m2 có địa chỉ ở thôn N, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Phần đất bị đơn trả lại có hình dạng là một hình tứ giác có kích thước như sau:

Cạnh phía nam giáp thửa 112 dài 3,32m

Cạnh phía Đông giáp nhà, đất của anh S dài 17,14m + 1,75m

Cạnh phía tây giáp vườn bà Th (bức tường) dài 19,38m

(có sơ đồ kèm theo là một phần không tách rời quyết định).

Anh Nguyễn Hoàng S, chị Lê Thị L nhất trí tháo dỡ, dời dọn các tài sản trên phần đất lấn chiếm gồm: Một đoạn bức tường dài 19,38m, tường cao 3,2m (trong đó có phần giằng móng 25cm). Tường được xây gạch đỏ 6 lỗ (theo trình bày của anh S), được ốp tôn bên ngoài tường; 01 phòng vệ sinh; sàn ki ốt có lát gạch hoa, 01 phần trần bằng nhựa lợp tôn của ki ốt trên khoảng không theo chiều thẳng đứng của phần đất tranh chấp có diện tích 24m2.

2.2. Thời hạn anh Nguyễn Hoàng S, chị Lê Thị L thực hiện việc di dời các tài sản trên đất để trả lại đất cho bà Hoàng Thị Th là vào ngày 01/3/2024.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng S, chị Lê Thị L phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Hoàng Thị Th 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp tại Biên lai số 0010001 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ