vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 06/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Gi, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn 2 Kênh Gà, xã Gi, huyện Gi, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "qđ 05"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST- DSN, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN - NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Nguyễn Văn Phiếu

2. Ông Bùi Khắc Thái

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Các Điều 274, 278, 280, 357; 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Khoản 8 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023, về: Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng tài sản.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Gi, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn 2 Kênh Gà, xã Gi, huyện Gi, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV chế biến gỗ Hoàng Kim.

Địa chỉ: Thôn 3 L, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Do ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1973, chức vụ: Giám đốc - là đại diện.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Vũ Đình Tr, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 33 ngõ 60 Lê Thái Tổ, phố T, phường T, TP. N, tỉnh Ninh Bình.

+ Bà La Thị V sinh năm 1979, Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công Ty Công ty TNHH MTV chế biến gỗ Hoàng Kim do ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1973, chức vụ: Giám đốc - là đại diện. có trách nhiệm thanh toán lại cho Ông Trần Văn Gi và ông Vũ Đình Tr số tiền 450.000.000 đ (bốn trăm năm mươi triệu đồng), (tiền trạm điện và tiền thuê đất).

2.2.Thời điểm thanh toán: Khi Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

2.3. Khi nhận được toàn bộ số tiền thanh toán từ ông Nguyễn Mạnh K thì Ông Trần Văn Gi và ông Vù Đình Trọng có trách nhiệm tháo dỡ di dời toàn bộ dây chuyền sản xuất gỗ (Như danh sách sản phẩm kèm theo hợp đồng mua bán) và bàn giao lại mặt bằng cho ông Kim (trừ Nhà điều hành ở mục 21 và Trạm điện ở mục 26)

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí:

- Công Ty Công ty TNHH MTV chế biến gỗ Hoàng Kim do ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1973, chức vụ: Giám đốc - là đại diện phải chịu là 22.000.000 đồng.

- Trả lại cho Ông Trần Văn Gi số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 32.220.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003832 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ