- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Xét giảm tiền phạt án phí"
- Tòa quyết gì? Người được xét miễn, giảm;
- Căn cứ chính? Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; Điều 62 Luật Thi hành án dân sự; Điều 63 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐDS-ST | Đồng Hới, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH XÉT MIỄN, GIẢM TIỀN PHẠT, ÁN PHÍ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI - TỈNH QUẢNG BÌNH
Với thành phần tham gia phiên họp gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Hoa
- Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tâm
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình: Bà Đinh Thị Đức - Kiểm sát viên.
- Đại diện Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình: Bà Võ Thị Bích Tuyết - Chấp hành viên.
NHẬN THẤY:
Căn cứ Bản án số 10/2012/HSST ngày 27/02/2012 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới; Quyết định thi hành án số 328/QĐ-CCTHA ngày 25/4/2012 của Chi cục trưởng Chi cục THADS thành phố Đồng Hới đối với ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T, địa chỉ: Thôn 7, xã Lộc N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình phải thi hành khoản: Án phí hình sự sơ thẩm 400.000 đồng và sung quỹ Nhà nước 31.625.106 đồng, tổng cộng 32.025.106 đồng. Quá trình tổ chức thi hành án ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T đã thi hành được khoản án phí HSST 400.000 đồng, sung quỹ Nhà nước 400.000 đồng và khoản xét giảm thi hành án 18.051.977 đồng, tổng cộng 18.851.977 đồng. Còn phải thi hành 13.173.129 đồng.
XÉT THẤY:
Qua xác minh điều kiện để thi hành án thì thấy: Ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T, hiện trú tại Thôn 7, xã Lộc N, thành phố Đồng H, là lao động tự do, không có việc làm ổn định, không xác định được thu nhập. Tài sản nhà và đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng và đang nằm trong diện giải tỏa, ông T và bà T cũng không có tài sản gì có giá trị để đảm bảo cho việc thi hành án.
Tại phiên họp, ý kiến của Chấp hành viên và Kiểm sát viên cũng xác định ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T là lao động tự do, không có việc làm ổn định, không xác định được thu nhập, ông T và bà T cũng không có tài sản gì có giá trị để đảm bảo cho việc thi hành án. Đề nghị Toà án xét giảm một phần tư nghĩa vụ thi hành án đối với khoản sung quỹ Nhà nước số tiền còn lại 13.173.129 đồng, số tiền được xét giảm là 3.293.282 đồng cho ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T.
Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-BCA- TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T đủ điều kiện xét giảm một phần tư nghĩa vụ thi hành án đối với khoản sung quỹ Nhà nước số tiền còn lại 13.173.129 đồng, số tiền được xét giảm là 3.293.282 đồng.
Vì lẽ trên;
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 61, Điều 62, Điều 63 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-BCA- TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;
- Căn cứ biên bản họp xét miễn giảm ngày 03/3/2023.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Giảm một phần tư nghĩa vụ thi hành án đối với khoản sung quỹ Nhà nước số tiền còn lại 13.173.129 đồng cho ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T. Số tiền ông Hoàng Công T và bà Trần Thị T được xét giảm là 3.293.282 đồng theo Quyết định thi hành án số 328/QĐ-CCTHA ngày 25/4/2012 của Chi cục trưởng Chi cục THADS thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Điều 2: Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người được xét miễn, giảm; - Chi cục THADS Tp Đồng Hới; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP Đồng Hới; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |