- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐCNHGT-HNGD | Ân Thi, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của chị Trần Huyền T và anh Nguyễn Văn K; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Huyền T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Trần Huyền T, sinh năm 1992 + Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1984 Đều HKTT: thôn Phần Dương, xã Đào Dương, huyện Ân Thi, Hưng Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 12 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Huyền T và anh Nguyễn Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị T và anh K đều thống nhất: vợ chồng có hai con là là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 21/4/2011 và Nguyễn Thị Mi L, sinh ngày 06/01/2014; Vợ chồng ly hôn, giao các con cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi; Vấn đề tiền cấp dưỡng nuôi con chung hai vợ chồng tự thoả thuận và không yêu cầu toà án giải quyết. Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: không yêu cầu giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Ân Thi; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Lương Thị Thủy |