- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn B + Bùi văn D tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐCNHGT-DS | Yên Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 7 năm 2023 của người khởi kiện ông Bùi Văn Bèng; Địa chỉ: Xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Bùi Văn B, Sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Xóm Bãi Đa, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Người bị kiện: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1991
Chị Quách Thị G, sinh năm: 1988
Cùng địa chỉ: Xóm Lương Tiến, xã Lạc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:
Anh Bùi Văn D và chị Quách Thị G có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ cho ông Bùi Văn B là 132.360.000đ (một trăm ba mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Bùi Văn B cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2, điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành đượct hực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Hòa Bìn - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Trung Nghĩa |