- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Quách Thị Phương M và vợ chồng ông Đỗ M, bà Phạm Thị T về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐCNHGT-DS | Vĩnh Thạnh, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Quách Thị Phương M và vợ chồng ông Đỗ M, bà Phạm Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 10 tháng 4 năm 2023 của bà Quách Thị Phương M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Bà Quách Thị Phương M - sinh năm: 1983, địa chỉ: Thôn Định Xuân, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
+ Người bị kiện: Vợ chồng ông Đỗ M – sinh năm: 1983, bà Phạm Thị T – sinh năm: 1982, cùng địa chỉ: Thôn Định Quang, xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Đỗ M, bà Phạm Thị T xác nhận vào ngày 13/4/2020 có mượn tiền bà Quách Thị Phương M với tổng số tiền là 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng).
Nay, Vợ chồng ông Đỗ M, bà Phạm Thị T và bà Quách Thị Phương M thống nhất thỏa thuận ông M, bà T có nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà M thành 55 đợt, mỗi đợt trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); phương thức trả định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng của tháng; thời hạn trả bắt đầu từ tháng 07/2023 trở đi cho đến khi trả xong tổng số tiền nêu trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, vợ chồng ông Đỗ M, bà Phạm Thị T và bà Quách Thị Phương M không có tranh chấp, không có thỏa thuận nào khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bình Định; - Viện kiểm sát cung cấp; - THADS cùng cấp; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ án, VP-VT. | THẨM PHÁN Trần Quốc Biểu |