- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Công ty cổ phần"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2023/QĐCNHGT-DS | Đà Lạt, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện Ngân hàng và người bị kiện Công ty cổ phần .
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Ngân hàng
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng
Địa chỉ: số A đường Q, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng – Chi nhánh Lâm Đồng
Ông Nguyễn Văn C ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị Phương Th – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp - Ngân hàng – Chi nhánh Lâm Đồng.
Địa chỉ: số Z đường C, Phường P, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Người bị kiện: Công ty cổ phần
Địa chỉ: số B đường K, phường M, thành phố Y, tỉnh Đắk Lắk
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh Tấn Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty cổ phần
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
1. Công ty cổ phần cam kết và thực hiện thanh toán đầy đủ nghĩa vụ gốc lãi cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 23/6/2023 là 10.376.581.944 VNĐ, gồm: nợ gốc 6.609.138.178 VNĐ; lãi quá hạn: 3.767.443.766 VNĐ, theo lịch trả nợ cụ thể trả nợ như sau:
- Đối với số nợ gốc 6.609.138.178 đồng:
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Tháng 01
Đã trả
310.000.000
310.000.000
Tháng 02
Đã trả
550.000.000
550.000.000
Tháng 03
Đã trả
310.000.000
310.000.000
Tháng 04
Đã trả
310.000.000
179.138.178
Tháng 05
Đã trả
310.000.000
Tháng 06
250.000.000
310.000.000
Tháng 07
150.000.000
310.000.000
Tháng 08
180.000.000
310.000.000
Tháng 09
180.000.000
310.000.000
Tháng 10
180.000.000
310.000.000
Tháng 11
180.000.000
310.000.000
Tháng 12
180.000.000
310.000.000
Trong trường hợp Công ty cổ phần vi phạm việc trả nợ gốc theo bảng phân kỳ trả nợ gốc nêu trên, thì Ngân hàng đồng ý cho Công ty cổ phần được chậm thanh toàn trong vòng 45 ngày đối với số tiền chậm trả theo kỳ.
- Đối với nợ lãi tính đến ngày 23/6/2023 là 3.767.443.766 VNĐ: kể từ tháng 4/2025, mỗi tháng sẽ trả nợ lãi tối thiểu 350.000.000 VNĐ/tháng cho đến khi hết lãi.
2. Công ty cổ phần tiếp tục trả toàn bộ các khoản lãi, lãi phạt quá hạn, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư số 0041/NDN/16CD ngày 26/9/2016 cho đến khi Công ty Cổ phần Truyền hình Cáp NTD thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 0041/NDN/16CD ngày 26.09.2016 kể từ ngày 24/6/2023.
3. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 064/TDN/18TC ngày 24/10/2018; Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0031/TDN/17TC ngày 28/02/2017 giữa Ngân hàng Chi nhánh Lâm Đồng và Công ty cổ phần.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương Lý |