- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2023/QĐCNHGT-DS | H, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương ma ̣i cổ phần Đ và ôngHoàng văn Đ, bà Triệu Thị M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về hợp đồng tin du ̣ng đề ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Ngân
́
hàng Thương mại cổ phần Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Tháp ….., Quận H, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người được uỷ quyền: Ông Trần Trung K - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh B.
Người được uỷ quyền lại: Ông Lê Huy S – Chức vụ: Trưởng phòng KHCN, Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh B (Theo Quyết định uỷ quyền số 414/QĐ-BIDV.BS ngày 29/5/2023).
Địa chỉ: Số ………, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá.
Người bị kiện: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1958
Bà Triệu Thị M, sinh năm 1958
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974
và bà Mai Thị H, sinh năm 1978.
Đều có địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 31/5/2023 ông Hoàng Văn Đ, bà Triệu Thị M còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền là 16.713.603.908 đồng (Mườ i sáu t ỷ bảy trăm mười ba triệu sáu trăm linh ba nghìn chín trăm linh tám đồng) trong đó bao gồm nợ gốc 13.579.000.000 đồng, lãi trong hạn 2.836.201.083 đồng, lãi quá hạn 298.402.825 đồng.
1.2. Về thời hạn, phương thức và số tiền trả nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận chia làm các kỳ trả nợ như sau:
Hàng tháng bắt đầu từ ngày 01/7/2023 mỗi tháng ông Hoàng Văn Đ, bà Triệu Thị M phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương ma ̣i cổ phần Đ số tiền tối thiểu là 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 01/6/2023) ông Đ, bà M còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 01/6/2023 cho đến thời điểm ông Đ, bà M trả hết nợ.
Trườ ng hợp ông Hoàng Văn Đ , bà Triệu Thị M vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng và các khoản chi phí phát sinh.
Tài sản thế chấp gồm:
- Tàu đánh cá vỏ thép nghề lưới chụp, công suất 800HP theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 626/16, số đăng ký tàu cá TH-93388-TS do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản – Sở NN và PTTNT Thanh Hóa cấp ngày 12/12/2016 cùng toàn bộ trang thiết bị, ngư lưới cụ hình thành từ vốn vay BIDV Bỉm Sơn theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và vốn tự có của ông Hoàng Văn Điều. Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2015/7996319/HĐBĐ ngày 23/10/2015 và các văn bản sửa đổi bổ kèm theo giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn và ông Hoàng Văn Đ, bà Triệu Thị M được công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình quản lý, sử dụng con tàu ông Đ, bà M phải duy trì hiện trạng, không được tháo dỡ phụ tùng, thiết bị, ngư cụ làm giảm giá trị con tàu. Trường hợp ông Đ, bà M không thực hiện đúng yêu cầu trên Ngân hàng sẽ có văn bản gửi cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thử a đất số 829, tờ bản đồ số 9, diê ̣n tich 88m2 đất ở tại nông thôn theo Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu
́ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE749682, số vào sổ cấp GCN:CH02366 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 18/10/2016 cho ông Nguyễn Văn H, bà Mai Thị H thôn Mi, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Theo hợp đồng thế chấp Bất động sản của Bên thứ ba số: 01/2016/7996319/HĐBĐ ngày 20/12/2016 giữa Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn và Bên thế chấp là ông Nguyễn Văn H, bà Mai Thị H được công chứng tại Văn phòng công chứng B, số ., phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hoá , số công chứ ng 3290, quyển số 07TP/CC-SCC ngày 20/12/2016. Thửa đất có tứ cạnh như sau:
Phía Bắc giáp th ửa 501, dài 20,85m; phía Nam giáp th ửa 829a dài 20,33m; Phía Đông giáp thửa 504a dài 4,7m; phía Tây giáp ngõ xóm dài 3,95m.
Trường hợp khi phải xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ cho Ngân hàng TMCP Đ mà còn thừa thì trả lại cho ông Hoàng Văn Đ, bà Triệu Thị M và ông Nguyễn Văn H, bà Mai Thị H; Nếu xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì ông Hoàng Văn Đ, bà Triệu Thị M vẫn phải trả tiếp số tiền còn lại theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/7996319/HĐTD ngày 23/10/2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện H; - THADS huyê ̣n H; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |