- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Tấn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-VDS | T, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH Q
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Ông Nguyễn Công Min.
Thư ký phiên họp:Ông Hồ Quốc Việt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hạnh Quyên, chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số11/2022/QĐST-VDS ngày 17 tháng 3 năm 2022.
1.Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Q.
2.Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
-Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1964.
-Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1959.
-Ông Nguyễn Th, sinh năm 1969.
-Ông Nguyễn B, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, Q.
Ông Nguyễn Tân T có mặt tại phiên họp. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
-Yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T: Cha ông Nguyễn Tấn T là ông Nguyễn T còn gọi là Nguyễn T (đã chết) và mẹ là bà Nguyễn Thị L (đã chết). Quá trình chung sống cha, mẹ ông sinh được 06 người con, gồm: Ông Nguyễn Tấn Đ (đã chết), ông Nguyễn Tấn H, ông Nguyễn Đ, ông Nguyễn Th, ông Nguyễn B, ông Nguyễn Tấn T. Cha mẹ ông không có con nuôi, con riêng nào khác.Trong đó, có ông Nguyễn Đ từ nhỏ đã bị bệnh tâm thần. Hiện nay ông Đ chỉ quanh quẩn trong nhà, mọi sinh hoạt do anh em ông giúp đỡ, chăm sóc. Ông Đ không có vợ, con, không nhận thức được như người bình thường, không làm chủ được năng lực hành vi. Ông Nguyễn Tấn T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Đ, sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
-Ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tấn H, ông Nguyễn Th, ông Nguyễn B thống nhất với yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Đ là người mất năng lực hành vi dân sự.
-Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Đề nghị áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Đ là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
[1].Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Tấn T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Đ là người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 BLTTDS yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Ông Nguyễn Đ có nơi cư trú tại thôn H, xã B, huyện T, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Q.
.Về yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T: Cha ông Nguyễn Tấn T là ông Nguyễn T còn gọi là Nguyễn T (đã chết) và mẹ là bà Nguyễn Thị L (đã chết). Ông T và bà L có 06 người con, gồm: Ông Nguyễn Tấn Đ (đã chết), ông Nguyễn Tấn H, ông Nguyễn Đ, ông Nguyễn Th, ông Nguyễn B và ông Nguyễn Tấn T. Ong T và bà L không có con nuôi, con riêng. Trong đó, ông Nguyễn Đ từ nhỏ đã bị bệnh tâm thần. Hiện nay ông Đ chỉ quanh quẩn trong nhà, mọi sinh hoạt do anh em ông giúp đỡ, chăm sóc. Ông Đ không có vợ, con, không nhận thức được như người bình thường, không làm chủ được năng lực hành vi.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 268/KLGĐ ngày 14/3/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận tình trạng sức khỏe tâm thần củaông Nguyễn Đ như sau:
- Về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng tác phong đáng kể (F72.1)
- Về mặt năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ kết quả giám định pháp y của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung, lời trình bày của ông T và tình trạng hiện tại của ông Nguyễn Đ. Xét thấy yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T về việc tuyên bố ông Nguyễn Đ là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên được chấp nhận.
.Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000đ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 367, 369, 370, 372, 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Tấn T về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố ông Nguyễn Đ, sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
3.Ông Nguyễn Tấn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005716, ngày 10/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Q. Ông Nguyễn Tấn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
4.Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Nguyễn Tấn T có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Những người vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND huyện T; - CCTHADS huyện T; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ, | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Công Min |