vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc Bảo Kh-Lê Xuân S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-VHNGĐBố Trạch, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của:

Người yêu cầu:

- Chị Lê Ngọc Bảo Kh, sinh năm 2002; Nơi cư trú: Tiểu khu 10, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình;

- Và anh Lê Xuân S, sinh năm 1996; Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình vào ngày 20/01/2022. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm và lối sống. Hiện tại, vợ chồng mỗi người sống một nơi, không còn quan tâm đến cuộc sống chung. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không còn khả năng khắc phục để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, anh S và chị Kh cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Ngọc Bảo Kh và

anh Lê Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không có.

5. Về lệ phí: Chị Lê Ngọc Bảo Kh tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không có con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Lê Ngọc Bảo Kh và anh Lê Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Ngọc Bảo Kh tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị Kh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0002617 ngày 18/10/2022. Chị Kh đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ