- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người là đã chết T-H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị T: Tuyên bố ông Lâm H, sinh năm: 1959, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-VDS | Thành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lương Thị Thùy Dương
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Cẩm Trang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Lư Ngọc Thiên An - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 53/2022/TLST-VDS ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 21/2022/QĐST-VDS ngày 01 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lâm Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Ngọc Như A, sinh năm: 1992
Địa chỉ: ấp M, xã PN, thành phố BT, tỉnh Bến Tre
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lâm Thị T và đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Ngọc Như A trình bày:
Bà Lâm Thị T là con ruột của ông Lâm H sinh năm 1959. Trước đây ông H cư trú tại khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên từ năm 1989 đến nay ông H biệt tích mà không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết. Bà T đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có kết quả. Do đó, bà T có Đơn yêu cầu tuyên bố ông Lâm H là đã chết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Ông H đã biệt tích 05 năm liền trở lên, đã hết thời hạn 04 tháng, sau khi đăng phát thông tin tìm kiếm theo Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 02/2022/QĐ-TA ngày 25/3/2022 mà vẫn không có tin tức. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 71 Bộ luật dân sự 2015, Điều 391, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị T, tuyên bố ông Lâm H, sinh năm 1959 là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre nhận định:
[1] Bà Lâm Thị T nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết đối với cha ruột là ông Lâm H, sinh năm 1959. Ông H có nơi cư trú cuối cùng tại khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre.
Tại Đơn xin xác nhận thông tin ngày 09/3/2022, Công an phường 8, thành phố Bến Tre xác nhận ông Lâm H đã từng sinh sống tại khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; từ năm 1989 đến nay không rõ tung tích.
Ngày 25/3/2022, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 02/2022/QĐ-TA. Nội dung thông báo đã được đăng theo quy định tại khoản 2 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực là ông H còn sống, đồng thời ông H biệt tích từ năm 1989 đến nay đã trên 05 năm, do đó căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, yêu cầu của bà T về việc tuyên bố ông Lâm H đã chết là có cơ sở chấp nhận.
Về xác định ngày chết đối với ông Lâm H: Căn cứ đơn yêu cầu và lời khai của bà Lâm Thị T và xác nhận của Công an phường 8 xác định ông Lâm H không còn sinh sống ở địa phương từ năm 1989 cho đến nay, từ đó đến nay không có tin tức xác thực là còn sống và không xác định rõ được ngày, tháng biệt tích. Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự, xác định ngày biết tin tức cuối cùng về ông H là ngày 01/01/1990 và ngày chết của ông H được tính sau 05 năm kể từ ngày có tin tức cuối cùng, tức là ngày 01/01/1995.
Về lệ phí giải quyết Việc dân sự: Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 đồng, bà T phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 391; Điều 392; Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị T: Tuyên bố ông Lâm H, sinh năm: 1959, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: khu phố B, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre là đã chết. Ngày chết của ông Lâm H được xác định là ngày: 01/01/1995. Quan hệ về hôn nhân, gia đình, nhân thân và tài sản của ông Lâm H được giải quyết như đối với người đã chết theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, người yêu cầu bà Lâm Thị T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005270 ngày 22/3/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND thành phố Bến Tre; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |