vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH A, địa chỉ: KCN G, xã P, huyện L, tỉnh Đ, địa chỉ liên hệ: phòng 4.

Về nợ gốc: Công ty TNHH Gỗ T phải thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền nợ gốc 355.999.976 đồng. Với phương thức thanh toán gồm 07 đợt như sau: Đợt 1: Ngày 10/4/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 10/5/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A - Công ty Gỗ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH A, địa chỉ: KCN G, xã P, huyện L, tỉnh Đ, địa chỉ liên hệ: phòng 4.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-KDTMTân Uyên, ngày 15 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 51/2021/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH A, địa chỉ: KCN G, xã P, huyện L, tỉnh Đ, địa chỉ liên hệ: phòng 4.11, lầu 4, tòa nhà E, số 364 đường C, Phường X, quận T, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Bính Kh, sinh năm 1976, địa chỉ: 11/15, N, phường X, quận G, Tp. H, là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 11 năm 2021). Bị đơn: Công ty TNHH Gỗ T, địa chỉ: lô I2, đường N1, khu công nghiệp N, phường K, thị xã T, tỉnh Bình Dương, địa chỉ liên hệ: khu phố K, phường K, thị xã T, tỉnh B. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Y, chức vụ: Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ gốc: Công ty TNHH Gỗ T phải thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền nợ gốc 355.999.976 đồng. Với phương thức thanh toán gồm 07 đợt như sau: Đợt 1: Ngày 10/4/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 10/5/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 3: Ngày 10/6/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 4: Ngày 10/7/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 5: Ngày 10/8/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 6: Ngày 10/9/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 50.000.000 đồng. Đợt 7: Ngày 10/10/2022, Công ty TNHH Gỗ T thanh toán cho Công ty TNHH A số tiền 55.999.976 đồng. Về tiền lãi chậm trả: Trường hợp Công ty TNHH Gỗ T thanh toán đúng hạn các đợt thanh toán nêu trên thì Công ty TNHH Gỗ T không phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc chậm trả. Trường hợp Công ty TNHH Gỗ T vi phạm một trong các đợt thanh toán như trên thì Công ty TNHH Gỗ T sẽ chịu tiền lãi trên số tiền gốc chậm trả là 150.000.000 đồng.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH Gỗ T phải chịu: 8.900.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Công ty TNHH A không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại số tiền 14.680.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005659 ngày 28/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ