vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P Trụ sở: Quốc lộ B1, cụm công nghiệp B2, xã B3, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn M, chức danh: Thành viên Hội đồng thành viên và ông Lê K, chức danh: Tổng Giám đốc. Ông Hà Văn M ủy quyền ông Lê K theo Văn bản ủy quyền ngày 27/01/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-KDTMTP. Vĩnh Long, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2021/TLST-KDTM ngày 22 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH P

Trụ sở: Quốc lộ B1, cụm công nghiệp B2, xã B3, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn M, chức danh: Thành viên Hội đồng thành viên và ông Lê K, chức danh: Tổng Giám đốc. Ông Hà Văn M ủy quyền ông Lê K theo Văn bản ủy quyền ngày 27/01/2021.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

(1) Ông Trần Văn C, sinh năm 1979, chức vụ: Giám đốc bán hàng. Địa chỉ liên hệ: Quốc lộ B1, cụm công nghiệp B2, xã B3, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (theo Văn bản ủy quyền ngày 29/10/2021)

(2) Bà Huỳnh Thị Quỳnh H, sinh năm 1959. Địa chỉ: số H1, đường T, phường H2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (theo Văn bản ủy quyền ngày 29/9/2021)

- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1969, đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh

Nơi cư trú: số nhà B, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Văn T buộc phải trả Công ty TNHH P số tiền gốc 6.881.478.556 đồng (sáu tỷ tám trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi tám ngàn năm trăm năm mươi sáu đồng) và tiền lãi 1.046.428.433 đồng (một tỷ không trăm bốn mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi tám ngàn bốn trăm ba mươi ba đồng), tổng cộng số tiền gốc và lãi phải trả 7.927.906.989 đồng (bảy tỷ chín trăm hai mươi bảy triệu chín trăm lẻ sáu ngàn chín trăm tám mươi chín đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/02/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí: Ông Võ Văn T buộc phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 57.964.000 đồng (năm mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn đồng), không yêu cầu Công ty TNHH P cùng nộp án phí sơ thẩm.

Hoàn trả Công ty TNHH P số tiền tạm ứng án phí 74.017.000 đồng (bảy mươi bốn triệu không trăm mười bảy ngàn đồng) theo Biên lai thu số No 0000872 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ