vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Địa chỉ: khu công nghiệp Đ, phường T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Thanh toán hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST- KDTMTP Thanh Hóa, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/9/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2021/TLST- KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S

Địa chỉ: khu công nghiệp Đ, phường T, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: ông Yang Yoon S - Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Đình T - SN 1989

Địa chỉ: tòa nhà C, đường T, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Hợp đồng ủy quyền số 25/2021/HĐUQ-SQ ngày 25/10/2021.

2.

Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên T

Địa chỉ: C, phường A (nay là A), thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Đ - Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 24/12/2021 Công ty TNHH một thành viên T còn nợ Công ty cổ phần S số tiền gốc: 98.500.000đ và tiền lãi 33.375.740đ. Tổng gốc và lãi là: 131.875.740đ (một trăm ba mốt triệu tám trăm bảy lăm nghìn bảy trăm bốn mươi đồng)

- Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH một thành viên T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S tiền nợ gốc 98.500.000đ vào ngày 25/02/2022 thì Công ty cổ phần S sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi 33.375.740đ cho Công ty TNHH MTV T.

Trường hợp Công ty T không trả nợ gốc đúng theo cam kết trên thì Công ty T vẫn phải chịu tiền lãi 33.375.740đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 25/12/2021 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế số 551/SR-TANTHANH6/2017 ngày 17/11/2017.

Về án phí: Công ty TNHH MTV T phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (làm tròn số) 1.649.000đ. Công ty cổ phần S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (làm tròn số) 1.649.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.175.000đ theo biên lai số AA/2021/0001471 ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Công ty cổ phần S được nhận lại 1.526.000đ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ