vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp HM. Địa chỉ trụ sở: Thôn ĐC, xã HM, thị xã HN, tỉnh Bình Định. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh K – Chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp tác xã HM - Công ty giống cây trồng TB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST- KDTMTP. Thái Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2022/TLST – KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp HM.

Địa chỉ trụ sở: Thôn ĐC, xã HM, thị xã HN, tỉnh Bình Định. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh K – Chức vụ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty cổ phần giống cây trồng nông lâm nghiệp TB.

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 360, phố LĐH, tổ 27 cũ (nay là tổ 12), phường KB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Đại diện theo pháp luật của Công ty: Bà Trần Thị Thảo, chức danh Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Đ – Chức vụ: Phó giám đốc Công ty cổ phần giống cây trồng nông lâm nghiệp Thái Bình. (Văn bản ủy quyền tham gia tố tụng ngày 15/11/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần giống cây trồng nông lâm nghiệp TB có nghĩa vụ trả Hợp tác xã nông nghiệp HM số tiền thóc giống còn nợ theo hợp đồng số 08/HĐLKSXLG liên kết sản xuất lúa giống vụ đông xuân 2020 ngày 25/11/2019 là 411.621.000 đồng (Bốn trăm mười một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

2.2. Về thời hạn trả nợ: Vào ngày 30/9/2022.

2.3. Về án phí:

- Công ty cổ phần giống cây trồng nông lâm nghiệp TB tự nguyện nộp 10.232.000 đồng (Mười triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Trả lại Hợp tác xã nông nghiệp HM số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai số 0000639 ngày 30/5/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hánh án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 được sửa đổi bởi khoản 3 điều 1 nghị định 33/2020/NĐ-CP, Điều 7 được sửa đổi bởi khoản 4 điều 1 Luật thi hành án dân sự sửa đổi năm 2014 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bởi điều 4 nghị định 62/2015/NĐ- CP về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ