- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa Công ty TNHH T. và Công ty TNHH T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-KDTM | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 14/2023/TLST-KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Địa chỉ: phường M, Thành phố L, tỉnh An
Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Mỹ H -Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thành N, sinh năm 1995. Đia chỉ: 671
ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T1. Địa chỉ: B N, xã P, Thành phố B, tỉnh Bến
Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trung D -Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vào ngày 15/8/2023, Công ty TNHH MTV T1 (do ông Trần Trung D làm
đại diện theo pháp luật) chịu trách nhiệm trả cho Công ty TNHH T2 số tiền là: 633.700.000 (Sáu trăm ba mươi ba triệu bảy trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại đã được giảm 50% là 14.674.000
(Mười bốn triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng, bị đơn Công ty TNHH MTV T1 chịu.
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Công ty T2
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.674.000 (Mười bốn triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003013 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPBT; - Tòa án tỉnh BT; - Chi cục Thi hành án dân sự TPBT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Xuân Thi |