vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T; Địa chỉ: Số 15 phố Vũ, phường Đ, thành phố B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "cong ty tnhh xay dung va dich vu tam gia 68 khoi kien cong ty tnhh giay tien cuong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-KDTMBắc Ninh, ngày 23 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2021/TLST- KDTM, ngày 22/12/2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T;

Địa chỉ: Số 15 phố Vũ, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hồng H, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Hoàng Hùng C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu X, phường V, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Công ty TNHH Giấy Vĩnh C;

Địa chỉ: Khu D, phường P, thành phố B, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang T, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH Giấy Vĩnh C có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T số tiền nợ gốc là 278.410.000đồng (Hai trăm bẩy mươi tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi (theo Hợp đồng kinh tế số: 01.07/2019 HĐKT về việc mua bán vật liệu và bê tông thương phẩm ngày 01/7/2019 và biên bản đối chiếu công nợ số: 21.09/2021 ngày 21/9/2021 giữa Công ty TNHH Giấy V và Công ty TNHH X dịch vụ T).

Về thời hạn và kỳ hạn thanh toán có phương án trả làm 05 lần như sau:

Lần 1: Ngày 28/2/2022 trả 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng);

Lần 2: Ngày 28/3/2022 trả 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng);

Lần 3: Ngày 30/4/2022 trả 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng);

Lần 4: Ngày 30/5/2022 trả 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng);

Lần 5: Ngày 30/6/2022 trả 38.410.000đồng (Ba mươi tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng).

Trường hợp Công ty TNHH Giấy Vĩnh C vi phạm nghĩa vụ thanh toán, không thanh toán, chậm thanh toán hoặc không thanh toán đủ số tiền cho mỗi kỳ hạn đối với bất kỳ kỳ hạn thanh toán nêu trên Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T có quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền nợ và phải trả tiền lãi theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn là Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T tự nguyện chịu 6.960.250 đồng (Sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

X¸c nhËn Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T (do anh Trần Hoàng Hùng C) ®· nép 9.634.000đồng (Chín triệu sáu trăm ba mươi tư ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép theo biªn lai thu sè AA/2021/0001026, ngµy 22/12/2021 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè B. Hoµn tr¶ Công ty TNHH Xây dựng và dịch vụ T sè tiÒn 2.673.750đồng (Hai triệu sáu trăm bẩy mươi ba nghìn bẩy trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ