vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H; Địa chỉ: H 21, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T1 - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Huỳnh Thị Mỹ H1, sinh năm 1998; Trú tại: Số 10, Lô 26 Khu công viên phần mềm Q, phường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty H - B1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST – KDTMChơn Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 16/2022/TLST- DS ngày 14/10/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H; Địa chỉ: H 21, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T1 - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Huỳnh Thị Mỹ H1, sinh năm 1998; Trú tại: Số 10, Lô 26 Khu công viên phần mềm Q, phường T2, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1; Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 8, phường H2, thị xã C, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn Tâm K - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H số tiền 94.000.000 đồng theo phương thức trả nợ như sau:

- Lần 01 (một) Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 có nghĩa vụ trả cho Công ty H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2022;

- Lần 02 (hai) Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H số tiền 44.000.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu đồng) vào ngày 28/02/2023.

Trường hợp, Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ một trong những lần nói trên thì Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H có quyền yêu cầu Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với toàn bộ số tiền nợ còn lại tính từ ngày vi phạm.

Kể từ ngày 31/12/2022 Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như trên thì ngoài số nợ gốc ra Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 phải có nghĩa vụ trả tiền lãi trên số tiền nợ gốc 94.000.000 đồng cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H, thời hạn trả lãi tính từ ngày 27/02/2021 cho đến khi Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 trả hết số tiền nợ phải trả, mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến khoáng sản B1 phải chịu số tiền 2.350.000 đồng (Hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). Hoàn trả cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ H số tiền 2.670.000 đồng (Hai triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0011980, ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ