- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-KDTM | Hưng Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 13/2021/TLST- KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng NNVPTNTVN; Trụ sở tại: số 02 đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Do ông Tiết Văn Th, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng NNVPTNTVN là đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Nguyễn Hoài L, chức vụ Giám đốc Ngân hàng NNVPTNTVN, chi nhánh thành phố Hưng Yên; Ông Nguyễn Hoài Lam ủy quyền lại cho bà Hoàng Thị Thu H, chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng NNVPTNTVN, chi nhánh thành phố Hưng Yên.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Ngân hàng NNVPTNTVN là luật sư Nguyễn Khắc A, Văn phòng luật sư H, Đoàn luật sư tỉnh Hưng Yên.
1.2 Bị đơn: Bà Phƣơng Thị Th, sinh năm 1966 và ông Hoàng Minh Kh, sinh năm 1967; HKTT: đội 4, thôn A, xã L, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Minh Kh là bà Phương Thị Th.
1.3 Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị O, sinh năm 1947; HKTT: đội 4, thôn A, xã L, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị O là bà Phương Thị Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thứ nhất, về số nợ và nghĩa vụ trả nợ.
Căn cứ theo Hợp đồng tín dụng số 2401 - LAV - 201801825 ký ngày 14 tháng 08 năm 2018 giữa Ngân hàng NNVPTNTVN, chi nhánh thành phố Hưng Yên và vợ chồng bà Phương Thị Th, ông Hoàng Minh Kh, tính đến ngày 16/8/2022 bà Phương Thị Th và ông Hoàng Minh Kh còn nợ Ngân hàng NNVPTNTVN tổng số tiền là 2.976.706.660 đồng, trong đó: nợ gốc là 2.135.000.000 đồng; lãi trong hạn là 588.779.974đ; lãi phạt quá hạn là 252.926.686đ).
Bà Th, ông Kh phải trả cho Ngân hàng NNVPTNTVN tổng số tiền là 2.976.706.660 đồng và nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 17/8/2022 cho đến khi trả hết nợ ngân hàng theo quy định tại hợp đồng tín dụng số 2401 - LAV - 201801825 ký ngày 14 tháng 08 năm 2018 và các phụ lục kèm theo (nếu có).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: Quyền s dụng đất tại th a đất số 69; tờ bản đồ số 13 tại địa chỉ Thôn A, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên với diện tích 492 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số V 961565 do UBND huyện Tiên Lữ cấp ngày 26/06/2003, theo đăng ký biên động ngày 13/10/2017 hiện nay mang tên ông Hoàng Minh Kh và bà Phương Thị Th và toàn bộ tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08082018/AC2/HDTC được ký ngày 14/8/2018 cùng các phụ lục kèm theo đã ký kết giữa Ngân hàng NNVPTNTVN, chi nhánh thành phố Hưng Yên và vợ chồng bà Phương Thị Th, ông Hoàng Minh Kh. Hợp đồng thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Thứ hai, về thời gian, phương thức trả nợ:
Bà Phương Thị Th và ông Hoàng Minh Kh phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo lộ trình sau.
Ngày 30/9/2022 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 25/12/2022 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 31/3/2023 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 30/6/2023 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 30/9/2023 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 25/12/2023 phải trả 200.000.000đ tiền gốc ;
Ngày 31/3/2024 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 30/6/2024 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 30/9/2024 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 25/12/2024 phải trả 200.000.000đ tiền gốc;
Ngày 31/3/2025 phải trả 135.000.000đ tiền gốc; 841.706.660đ tiền lãi và lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số tín dụng số 2401 - LAV - 201801825 ký ngày 14 tháng 08 năm 2018 và các phụ lục kèm theo (nếu có) kể từ ngày 17/8/2022 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
Nếu Bà Th và ông Kh thực hiện đúng thỏa thuận nêu trên, sau khi trả hết số tiền gốc Ngân hàng NNVPTNTVN sẽ trình miễn, giảm tiền lãi cho Bà Th và ông Kh phù hợp với quy định tại thời điểm trình.
Trường hợp Bà Th và ông Kh vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nêu trên, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là quyền s dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số V 961565 do UBND huyện Tiên Lữ cấp ngày 26/06/2003; theo đăng ký biên động ngày 13/10/2017 hiện nay mang tên ông Hoàng Minh Kh và bà Phương Thị Th và toàn bộ tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08082018/AC2/HDTC được ký ngày 14/8/2018 và các phụ lục kèm theo để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Nếu số tiền thu được từ bán/x lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Bà Th và ông Kh vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng NNVPTNTVN.
- Về án phí: Ông Hoàng Minh Kh và bà Phương Thị Th có đơn xin miễn án phí được UBND xã Liên Phương xác nhận có bố là Liệt sỹ và cung cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 miễn toàn bộ án phí cho ông Kh và Bà Th.
Hoàn trả Ngân hàng NNVPTNTVN số tiền tạm ứng án phí là 44.863.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001065 ngày 15/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -- Phòng KT nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Hưng Yên. - VKSND thành phố HY; - Chi cục Thi hành án DS TPHY; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |