- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCNTT ĐS (KDTM) giữa Ngân hàng B và Công ty Đ về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST- KDTM | Đồng Hới, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2022/TLST- KDTM ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B, địa chỉ: Số 16 P, phường P, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T - Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình N - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Đ; Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức D – Chức vụ: Trưởng phòng KHDN B - Chi nhánh Đ; Ông Nguyễn Mạnh C; Chức vụ: Chuyên viên chính phòng KHDN B – Chi nhánh Đ; Địa chỉ: Số 297-299 Đ, Quận H, thành phố Đà Nẵng; Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx hoặx xxxx.xxx.xxx
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn D - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty; Nơi đăng ký địa điểm kinh doanh: Thôn Đức T, Xã Đ, Thành phố Đ, Tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phan Văn D; sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn Đ, Xã Đ, Thành phố Đ - Tỉnh Quảng Bình.
Bà Phan Thị T; sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn Đ, Xã Đ, Thành phố Đ – Tỉnh Quảng Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền gốc và lãi: Tính đến ngày 15/7/2022 Công ty TNHH Đức Vinh còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 2.019.922.997 đồng. Trong đó, dư nợ gốc: 1.450.000.000 đồng; Tổng Nợ lãi: 569.922.997 đồng (trong đó: lãi trong hạn là 8.920.817 đồng, lãi quá hạn là 558.345.740 đồng; lãi phạt chậm trả là 2.656.440 đồng).
- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian công ty TNHH Đ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/11/2022 thì Công ty TNHH Đ sẽ thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo lộ trình trả nợ mà Công ty TNHH Đ và Ngân hàng đã thoả thuận chia làm 02 đợt cụ thể:
+ Lần trả nợ thứ nhất: Từ ngày 16/7/2022 đến ngày 15/9/2022, Công ty TNHH Đ trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc: 100.000.000 đồng.
+ Lần trả nợ thứ hai: Từ ngày 16/9/2022 đến ngày 30/11/2022, Công ty TNHH Đ trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc còn lại là: 1.350.000.000 đồng và toàn bộ tiền lãi và lãi phát sinh còn lại.
Trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm một trong lộ trình trả nợ như đã cam kết thì xem như vi phạm toàn bộ lộ trình trả nợ. Thì Công ty TNHH Đức V tiếp tục phải trả thêm số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng theo mức lãi suất theo Hợp đồng mà các bên đã ký kết kể từ ngày 16/7/2022 cho đến khi Công ty TNHH Đ thực tế trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng.
Về xử lý tài sản đảm bảo thế chấp cho khoản vay đến hạn trả nợ gốc, trả nợ mà Công ty TNHH Đức Vinh không trả được nợ:
Đến ngày 30/11/2022 Công ty TNHH Đức V vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo theo của pháp luật. Tài sản đảm bảo cho khoản nợ vay là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thừa đất số: 16, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số; CN 579072 (Sổ vào số cấp GCN: CS04964) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 19/10/2018, thửa đất mang tên bà Phan Thị T. Tài sản bảo đảm được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0040/2018/BĐL/BVB32 ngày 23/10/2018, số công chứng: 7810, quyền SỐ: 02 TP/CC-SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng H giữa B – Chi nhánh Đ với bà Phan Thị T và được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty TNHH Đ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Ngân hàng TMCP B và Công ty TNHH Đ đã thỏa thuận Công ty TNHH Đ phải chịu nộp án phí kinh doanh thương mại với số tiền là 36.199.229 đồng (bằng chữ: ba mươi sáu triệu một trăm chín chín ngàn, hai hai đồng). Ngân hàng Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí số tiền: 53.065.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 31AA/2021/0001198 ngày 01/6/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |