vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

....................................................................................................... ......................................

............................................................................................................ ........................... ....................................................................................................... ...................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị S và Thào A C công nhận quan hệ HN hợp pháp kể từ ngày đủ đk kết hôn"
  • Tòa quyết gì? ....................................................................................................... ......................................
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST – HNGĐBát Xát, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

v/v công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến.

Thư ký phiên họp: Ông Lê Quý Sửu;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 01 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-VDS ngày 11 tháng 01 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST - VDS ngày 20 tháng 01 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Sùng Thi S, sinh ngày 24/4/1988;

- Anh Thào A C, sinh ngày 10/12/1991;

Cùng địa chỉ: thôn T, xã A , huyện B, tỉnh Lào Cai.

Vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp Tòa án ngày 29/12/2021 và trong quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu anh Thào A C và chị Sùng Thi S trình bày:

Chị Sùng Thi S và anh Thào A C kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 29/01/2010. Khi làm thủ tục kết hôn anh Thào A C chưa có chứng minh thư nhân dân, giấy khai sinh thì để ở nhà trường chưa lấy về, nên anh Thào A C chỉ xuất trình sổ hộ khẩu, trong sổ hộ khẩu ghi anh Thào A C sinh tháng 12/1990, tại thời điểm đăng ký kết hôn cả hai đều đủ tuổi.

Nay anh Thào A C đã tìm thấy giấy khai sinh, theo giấy khai sinh số 123, ngày 25/5/2004 thì anh Thào A C sinh ngày 10/12/1991. Căn cứ vào giấy khai sinh gốc, tại thời điểm đăng ký kết hôn ngày 29/01/2010 thì anh Thào A C chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, vi phạm luật hôn nhân và gia đình. Nay anh chị vẫn sống chung hạnh phúc, không phát sinh mâu thuẫn. Anh chị làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quyền yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì anh Thào A C và chị Sùng Thi S có quyền yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm cả hai đủ điều kiện kết hôn.

Về thẩm quyền giải quyết:

Chị Sùng Thi S và anh Thào A C đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Lào Cai vào ngày 29/01/2010, việc kết hôn đã được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền, nay anh Thào A C yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 6 Điều 3 và Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên họp người yêu cầu anh Thào A C và chị Sùng Thi S có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự ở trên.

Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

Chị Sùng Thi S và anh Thào A C yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy tại giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân xã A cấp số 123, ngày 25/5/2004 ghi anh Thào A C sinh ngày 10/12/1991, tại căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày 24/6/2021 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ghi anh Thào A C sinh ngày 10/12/1991. Như vậy việc anh Thào A C sinh ngày 10 tháng 12 năm 1991 là có căn cứ. Đối chiếu với giấy chứng nhận kết hôn số 03, đăng ký ngày 29 tháng 01 năm 2010 do Uỷ ban nhân dân xã A cấp thì thời điểm đăng ký kết hôn anh Thào A C chưa đủ tuổi kết hôn. Như vậy là vi phạm điều kiện kết hôn được qui định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, hôn nhân giữa anh Thào A C và chị Sùng Thi S là trái pháp luật, nay anh, chị không yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, anh Thào A C và chị Sùng Thi S cho rằng hiện tại vợ chồng vẫn sống với nhau hạnh phúc, không phát sinh mâu thuẫn, anh chị đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 qui định:

“Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó”

Tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng qui định:

“Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn”. Như vậy anh Thào A C và chị Sùng Thi S được quyền yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Anh Thào A C sinh ngày 10/12/1991, chị Sùng Thi S, theo căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày 24/6/2021 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp thì chị Sen sinh ngày 24/4/1988, như vậy ngày anh, chị đủ điều kiện kết hôn là ngày 11/12/2010. Chấp nhận yêu cầu của anh Thào A C và chị Sùng Thi S. Công nhận quan hệ hôn nhân cho anh Thào A C và chị Sùng Thi S kể từ ngày đủ điều kiện kết hôn ngày 11/12/2010.

Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016. Anh Thào A C và chị Sùng Thi S phải chịu lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;

Căn cứ Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Thào A C và chị Sùng Thi S.

2. Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Sùng Thi S và anh Thào A C kể từ thời điểm chị Sùng Thi S và anh Thào A C đủ điều kiện kết hôn là ngày 11 tháng 12 năm 2010.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Thào A C và chị Sùng Thi S phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0002147 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Anh Thào A C và chị Sùng Thi S đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- TAND tỉnh Lào Cai;

- Viện kiểm sát H. Bát Xát (02);

- Người yêu cầu (02);

- UBND xã A Mú Sung;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Duy Chiến

Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

……(2)

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .............................................................................

(4)

Các

Thẩm

phán:

Ông

(Bà) .................................................................................................

Ông

(Bà) ................................................................................................................ ..............

Thư

ký

phiên

họp:

Ông

(Bà)(5) .............................................................................................

Đại

diện

Viện

kiểm

sát

nhân

dân .........................................................

tham

gia

phiên

họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8) ..............................................................................

....................................................................................................... ......................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(9)......................................

....................................................................................................... ......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (10)............

....................................................................................................... ......................................

-

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(11)............................................................................

....................................................................................................... ......................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)...................................

....................................................................................................... ......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13) ...........

....................................................................................................... ......................................

-

Người

làm

chứng

(nếu có):(14)..............................................................................................

....................................................................................................... ......................................

-

Người

phiên

dịch

(nếu có):(15)...............................................................................................

....................................................................................................... ......................................

-

Người

giám

định

(nếu có):(16)................................................................................................

....................................................................................................... ......................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

....................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

................................................................................................................ ........................

....................................................................................................... ......................................

................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

................................................................................................... ......................................

....................................................................................................... ......................................

QUYẾT ĐỊNH:

-

Căn cứ(19)........................................................................................................ ....................

....................................................................................................... ......................................

-(20)

............................................................................................................ ...........................

....................................................................................................... ......................................

-

Lệ

phí

sơ

thẩm

giải

quyết

việc

dân sự(21)..............................................................................

....................................................................................................... ......................................

-

Quyền

kháng

cáo,

kháng nghị(22)..........................................................................................

....................................................................................................... ......................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................

....................................................................................................... ......................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT

Cỡ chữ