- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thanh N - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2022/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2021/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh N, sinh năm 1990 HKTT: Thôn ĐT, xã ĐĐ, huyện VL, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Số 44 đường 179 TD, xã KK, huyện GL, thành phố HN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 HKTT: Thôn ĐT, xã ĐĐ, huyện VL, tỉnh HY. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 19/5/2013 và cháu Nguyễn Tùng L1, sinh ngày 01/3/2016. Cháu L và cháu L1 là con của chị N và anh T. Người giám hộ cho cháu L và cháu L1 là chị N và anh T. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N và anh T có hai con chung là cháu Nguyễn Nhật L, sinh ngày 19/5/2013 và cháu Nguyền Tùng L1, sinh ngày 01/3/2016. Chị N và anh T thỏa thuận giao cháu L cho anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu L1 cho chị Nhàn trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị N và anh T không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị N và anh T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị N và anh T đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Thanh N chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011592 ngày 14 tháng 12 năm 2021, chị N đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện VL - Chi cục THA huyện VL - UBND xã ĐĐ - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN TRẦN HOÀNG LÂM |