vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 06/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Lành LY HÔN Nguyễn Thị Thu Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn L, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Q, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn Q, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 13/02/2012 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh L, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị H .

Về con chung: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H có một người con tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 06/12/2012. Hiện nay cháu Trân đang được chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh Lanh không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của anh L, chị H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 06/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn L và chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Lv à chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh L, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2021/0001346 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh L, chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ