- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, Ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 116/2021/TLST-HNGĐ Ny 21tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khối ST, phường QD, thị xã HM, tỉnh NA.
Bị đơn: Anh Phạm Công N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khối ST, phường QD, thị xã HM, tỉnh NA.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Phạm Thị Kiều T, sinh ngày 14/10/2009; Phạm Thị Thanh X, sinh ngày 02/8/2018 và Phạm Công L, sinh ngày 01/3/2021. Giao ba con chung là Phạm Thị Kiều T, Phạm Thị Thanh X và Phạm Công L cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phạm Công N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H vì chị H không yêu cầu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Phạm Công N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Công N thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003382 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.Hoàng Mai; - THADS TX.Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND p. QD; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Lĩnh |