- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 586/2021/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Triệu Thị Hồng H, sinh năm 1976.
HKTT và trú tại: Số X, ngõ Y, phố L, khối Q, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973.
HKTT và trú tại: Số E, ngõ I khu H1, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Triệu Thị Hồng H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn có đăng ký tại UBND phường Vạn Phúc, quận Hà Đông ngày 21/10/1999. Sau khi kết hôn xong vợ chồng về chung sống với nhau tại nhà chồng ở khu Hà Trì 1, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng sống H phúc năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, không còn quam tâm đến nhau nữa. Gia đình hai bên đều biết và có hòa giải nhưng không có kết quả. Ông bà ly thân từ năm 2010 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Bảo T, sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Đức T, sinh năm 2003. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh phát triển bình thường. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản và cụng nợ chung: Ông Đ và bà H đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Ông Đ tự nguyện nộp cả 300.000đ án phí hôn nhân gia đỡnh sơ thẩm, bà H hoàn toàn nhất trí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Triệu Thị Hồng H đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Nguyễn Bảo T, sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Đức T, sinh năm 2003. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết;
2. Về lệ phí: Ông Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009532 ngày 07 tháng 12 năm 2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |