- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 03/2022/TLHG-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH PHÚ YÊN
-Thẩm phán ra quyết định:Ông Nguyễn Anh Pha.
- Người khởi kiện: AnhNguyễn Quốc T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định
- Người bị kiện: ChịNguyễn Thị L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu phố T1, thị trấn C1, huyện S, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG:
Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 31/5/2022, anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị L thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Lkết hôn với nhau vào ngày 10/11/2015 đăng ký tại UBND xã C, huyện P, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống tại huyện S, tỉnh Phú Yên. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống luôn căng thẳng. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc nhưng không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Vợ chồng đã sống ly thân được hơn hai năm, trong thời gian sống ly thân thì cả hai không còn quan T đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên nguyện vọng xin được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau tên Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 13/8/2016. Khi ly hôn, anh T và chị L thỏa thuận giao 01 con chungNguyễn Bảo Nam cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Tkhông phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên nhận định:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo hồ sơ hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số 03/2022/TLHG-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022;
Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 9; các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2022,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 03/2022/TLHG-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022về việc “ly hôn”, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị Lthuận tình ly hôn.
- Về con chung của vợ chồng:Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Nguyễn Thị Lthỏa thuận: Giao 01 con chungcho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Nguyễn Thị Lkhông yêu cầu giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải: Anh Nguyễn Quốc Tvà chị Nguyễn Thị Lkhông phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Các đương sự, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện S; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |