- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T. Nơi ĐKHKTT: thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: anh Lê Văn T; Địa chỉ: thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Trà M, sinh ngày 24/12/2018 và Lê Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/02/2021. Sau khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Trà M cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Nguyễn Bảo N cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống, vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng .
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước. Số tiền án phí mà chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002008, ngày 19 tháng 11 năm 2021. Trả lại cho chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |