vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Tô Ngọc P Sinh năm 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tô Ngọc P yêu cầu ly hôn với chị Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2022/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn:

Anh Tô Ngọc P

Sinh năm 1976

Trú tại: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H

Bị đơn:

Chị Phan Thị H.

Sinh năm 1978

HKTT: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H

Nơi cư trú: thôn P, xã T, huyện L, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 59; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Tô Ngọc P

Sinh năm 1976

Trú tại: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H

Chị Phan Thị H.

Sinh năm 1978

HKTT: thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H

Nơi cư trú: thôn P, xã T, huyện L, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Tô Ngọc P và chị Phan Thị H đã thống nhất như sau: Chị Phan Thị H nhận trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Tô Ngọc T, sinh ngày 24/4/2005 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh Tô Ngọc P đóng góp phí tổn nuôi con chung. Còn con chung Tô Ngọc H, sinh 03/02/2000 hiện đã trưởng thành và đi làm nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Tô Ngọc P và chị Phan Thị H thống nhất như sau: Anh Tô Ngọc P được quyền sở hữu nhà tại thôn T, xã H và một số đồ dùng sinh hoạt trị giá 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Anh Tô Ngọc P nhận trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) cùng lãi phát sinh cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H và anh Tô Ngọc P nhận trách nhiệm đưa lại cho chị Hà 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, và điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc anh Tô Ngọc P nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 8.000.000đ (Tám triệu đồng) án phí phân chia tài sản nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012260 ngày 04/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Tô Ngọc P phải nộp số tiền còn lại 7.850.000đ (bảy triệu tám trăm năm mươi)

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ