- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Quảng, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ X, thị trấn X, huyện H, tỉnh C.
- Bị đơn: Anh Nông Văn B, sinh năm 1995.
Địa chỉ: xóm L, xã H, huyện H, tỉnh C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B xác định Anh Chị có hai con chung là cháu Nông Thị Tố N, sinh ngày 25/12/2016 và cháu Nông Thị Kim N, sinh ngày 01/02/2020. Chị Loan và Anh Bảo thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Nông Thị Tố N cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao cháu Nông Thị Kim N cho Anh Nông Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B xác nhận Anh Chị không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị L và Anh Nông Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí sơ thẩm. Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu cả phần án phí 75.000 đồng của Anh Nông Văn B, tổng cộng là 150.000 đồng, Anh Bảo hoàn toàn nhất trí. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Hoàng Thị L đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh C theo Biên lai số 0002601 ngày 20 tháng 12 năm 2021. Chị Hoàng Thị L được trả lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh C; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Hồng Sỹ, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Lịch |