- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nữ - Truyền"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Trần Lê Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ N và anh Trần Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ N và anh Trần Lê Văn T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T trình bày không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị N và anh T trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó chị Trần Thị Mỹ N phải chịu 75.000 đồng và anh Trần Lê Văn T phải chịu 75.000 đồng. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm tổng cộng là 150.000 đồng cả phần của anh T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004016 ngày 01/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh G;
(Đã ký)
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã P;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức