- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nông Văn D, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Chị Triệu Thị Th, sinh năm 2000. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th có 02 con chung tên là Nông Tùng A, sinh ngày 05/11/2017 và Nông Minh T, sinh ngày 29/12/2020. Hai bên thống nhất, thỏa thuận anh Nông Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Tùng A và chị Triệu Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Minh T cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nông Văn D và chị Triệu Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Văn D phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án hôn nhân và gia đình và chị Triệu Thị Th phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án hôn nhân và gia đình. Ghi nhận việc anh Nông Văn D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0001291 ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Nông Văn D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện Chợ Đồn; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Các đương sự; - UBND xã P (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hiến Công Hanh |