- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lương Văn Ư và bà Phạm Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ Mã vụ việc: 031172547 | Cát Hải, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lương Văn Ư; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Phạm Thị K; nơi cư trú: Thôn M, xã N, huyện C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lương Văn Ư và bà Phạm Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ư và bà K thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Ư và bà K có 02 con chung là Lương Ngọc T, sinh ngày 20/11/1985 và Lương Duy T, sinh ngày 19/4/1991. Hiện nay cả hai con chung của ông, bà đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Ư và bà K tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Ông Ư nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009862 ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; Ông Ư được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - UBND xã N, huyện C (Đăng ký kết hôn ngày 04/02/1985); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |