- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T và Trần Sỹ S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Sỹ S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T; Sinh năm: 2000; Địa chỉ: Xóm Đô H, xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Sỹ S ; Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Xóm Quần N, xã Khánh Vĩnh Yên , huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 17/01/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Sỹ S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Sỹ Nguyên K, sinh ngày 08/01/2019 cho bố (anh Trần Sỹ S) nuôi dưỡng kể từ sau khi ly hôn đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh S và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh S thống nhất không có tài sản chung, nợ chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số số 0010766 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị T đã nộp đủ án phí dân sư sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã Khánh Vĩnh Yên, Can Lộc; - UBND xã Mỹ Lộc; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |