- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Minh T - Đặng Mùi M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn anh Triệu Minh T, sinh năm 1990 và bị đơn chị Đặng Mùi M, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Xóm P, xã H, huyện B, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Triệu Khánh D, sinh ngày 26/01/2013 cho anh Triệu Minh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị M cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 01 tháng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.
* Về tài sản: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M thống nhất thỏa thuận: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm; Chị Đặng Mùi M phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước.
Anh Triệu Minh T và chị Đặng Mùi M thống nhất thỏa thuận: Anh Triệu Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Áp dụng khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Anh Triệu Minh T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ nhà nước.
Anh Triệu Minh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001216 ngày 14/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh Triệu Minh T đã nộp đủ án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doanh Thị Mây |