vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND tỉnh Quảng Trị Tuyên án 07/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng L, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Trị; nơi cư trú hiện nay: Tổ T, ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của chị Linh: Bà Trần Thị Hoàng M; nơi cư trú: 43 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Lê Thế D, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2022/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng L, sinh năm 1983, nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Trị; nơi cư trú hiện nay: Tổ T, ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của chị Linh: Bà Trần Thị Hoàng M; nơi cư trú: 43 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Lê Thế D, sinh năm 1974, nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- UBND xã T, huyện P, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ: xã T, huyện P, tỉnh Quảng Trị

- UBND huyện P, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ: 246 L, thị trấn A, huyện P, tỉnh Quảng Trị 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về diện tích đất yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân: Phần đất có diện tích 588 m2, tại thửa 487, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: xã T (xã Đ cũ), huyện P, tỉnh Quảng Trị được UBND huyện Triệu Phong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 750994 ngày 10/5/2018 cho anh Lê Thế D. Bị đơn anh Lê Thế D đồng ý hỗ trợ và giao cho chị Lê Thị Mộng L phần giá trị tương ứng số tiền 100.000.000 đồng. Số tiền này sẽ được giao cho người đại diện theo ủy quyền của chị L là bà Trần Thị Hoàng M. 2.2. Về án phí: Chị Lê Thị Mộng L phải chịu số tiền 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.600.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000128 ngày 12/7/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Linh được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 4.350.000 đồng. Anh Lê Thế D phải chịu số tiền 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ