- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Trà Cú, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Sơn Thị Sô Tha
Thư ký phiên họp: Bà Kim Thị Hồng Hạnh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú, tænh Traø Vinh tham gia phiên họp: Ông Trầm Văn Mừng – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST-VDS, ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2022/QĐST-VDS ngày 07 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lâm Nguyệt M, sinh năm 1945 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Tạ Chánh Đ, sinh ngày 15/8/1970 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 26 tháng 9 năm 2022 và đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung ngày 07/11/2022 và biên bản ghi lời khai người yêu cầu bà Lâm Nguyệt M trình bày: Bà là mẹ ruột của ông Tạ Chánh Đ, lúc sinh ra thì con của bà đã mắc bệnh thần kinh từ nhỏ, thời gian đầu mắc bệnh gia đình có đưa Tạ Chánh Đ đi điều trị nhiều nơi. Đến năm 2010 bà có đưa đi khám tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương II Bộ y tế, sau khi khám thì được Bệnh viện Bệnh viện Tâm thần Trung ương II kết luận là con bà bị tâm thần phân liệt. Hiện tại vẫn đang điều trị với chuẩn đoán là mắc bệnh tâm thần phân liệt; Mặc dù được bà và gia đình chăm sóc, đưa đi điều trị nhiều nơi nhưng tình trạng bệnh của Đ vẫn không chuyển biến tích cực, sức khoẻ và khả năng nhận thức ngày càng xấu đi. Để tiện cho việc giao dịch, quản lý và định đoạt về phần tài sản quyền sử dụng đất của gia đình và bổ sung hồ sơ chỉnh lý quyền sử dụng đất.
Xét thấy bệnh tình của ông Tạ Chánh Đ không thuyên giảm do đó bà làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Tạ Chánh Đ, sinh năm 1970, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, do Công an tỉnh Trà Vinh cấp ngày 16/9/2011. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và bà làm người giám hộ cho ông Tạ Chánh Đ.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự nhận thấy: Ông Tạ Chánh Đ đã mắc bệnh tâm thần, được gia đình đưa đi điều trị nhiều nơi nhưng tình trạng bệnh của ông Đ vẫn không khỏi. Để tiện cho việc giao dịch, quản lý và định đoạt về phần tài sản quyền sử dụng đất của gia đình và bổ sung hồ sơ chỉnh lý quyền sử dụng đất, bà Lâm Nguyệt M yêu cầu tuyên bố ông Tạ Chánh Đ, sinh 15/8/1970 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và giao Tạ Chánh Đ cho bà làm người giám hộ.
Căn cứ Điều 27, 35; 39 Điều 361; 363, 365, 366 Điều 369, Điều 370, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân huyện T chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Nguyệt M.
Tuyên bố ông Tạ Chánh Đ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời xác định bà Lâm Nguyệt M làm người giám hộ cho ông Tạ Chánh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trà Cú nhận định:
[1] Bà Lâm Nguyệt M có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố con ruột của bà là ông Tạ Chánh Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đây là việc dân sự quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh. Tại phiên họp bà Lâm Nguyệt M vắng mặt và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà Lâm Nguyệt M.
Xét yêu cầu của bà Lâm Nguyệt M: Ngày 17/10/2022 Tòa án nhân dân huyện T ra Quyết định trưng cầu giám định số: 05/2022/QĐ-TA trưng cầu Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần khu vực Tây Nam Bộ thực hiện giám định pháp y tâm thần đối với ông Tạ Chánh Đ. Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 365/2022/KLGĐ ngày 04/11/2022 của Trung tâm Giám định Pháp y Tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận: Về y học: hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70 – ICD10), về năng lực: hiện tại, đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Bên cạnh đó, lời khai của bà Lâm Nguyệt M là mẹ ruột sống chung nhà với ông Tạ Chánh Đ cũng xác nhận ông Đ có bệnh là đúng sự thật. Xét tình trạng thực tế và kết quả giám định pháp y tâm thần của ông Đ là đúng theo quy định tại Điều 23 Bộ luật dân sự về điều kiện yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Do vậy yêu cầu của bà Lâm Nguyệt M là có căn cứ nên chấp nhận.
Về chỉ định người giám hộ, xét thấy ông Tạ Chánh Đ không có vợ con; cha ông Đ là ông Tạ Chấn D, sinh năm 1938 (đã chết); Hiện nay ông Đ đang sống chung với mẹ là bà Lâm Nguyệt M và chị là bà Tạ Ngọc A. Xét thấy bà Lâm Nguyệt M có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 53, 57 và Điều 58 Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định bà Lâm Nguyệt M là người giám hộ cho ông Tạ Chánh Đ và xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ theo quy định.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Nguyệt M là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên bà Lâm Nguyệt M không phải chịu lệ phí.
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 366, 370, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 23, 46, 47, 48, 49, 53, 57 và Điều 58 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Nguyệt M về việc tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đối với ông Tạ Chánh Đ:
1. Tuyên bố ông Tạ Chánh Đ, sinh ngày 15/8/1970. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Chỉ định bà Lâm Nguyệt M là người giám hộ của ông Tạ Chánh Đ.
Bà Lâm Nguyệt M có quyền: Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ. Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
Bà Lâm Nguyệt M có nghĩa vụ: Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự. Quản lý tài sản của người được giám hộ. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
3. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Miễn toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho bà Lâm Nguyệt M.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKS ND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ việc dân sự. | (Đã ký tên và đóng dấu) Sơn Thị Sô Tha |