- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Hồ Thị B về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 17 Bộ luật Dân sự; Điều 19 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Thủ Thừa, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Quân.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Nhàn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Kim Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 167/2022/TLST-VDS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 146/2022/QĐST-VDS ngày 03 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị B, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: ấp X, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Hồ Thị B1, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: ấp X, xã MA, huyện TT, tỉnh Long An.
2/ Bà Hồ Thị T, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: ấp X, xã HTP, thành phố TA, tỉnh Long An.
3/ Ông Hồ Thanh H, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: ấp Y, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An.
(Tất cả đương sự có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 18/10/2022, trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp bà Hồ Thị B trình bày:
Bà Hồ Thị B là em ruột ông Hồ Văn S. Cha mẹ bà là ông Hồ Văn T, sinh năm 1923 (đã chết năm 1998) và bà Lương Thị O, sinh năm 1923 (đã chết năm 2006), cha mẹ bà có 06 con chung là: Hồ Thị B1, sinh năm 1957, Hồ Thị Bé N (chết từ nhỏ), Hồ Văn S, sinh năm 1961, Hồ Thị B, sinh năm 1963, Hồ Thị T, sinh năm 1965 và Hồ Văn B, sinh năm 1960 (đã chết năm 2007), ông Hồ Văn B có 01 người con duy nhất là Hồ Thanh H, sinh năm 1977. Ngoài ra ông T và bà O không có con riêng, con nuôi nào khác.
Ông Hồ Văn S từ khi sinh ra đã bị bại não, được chính quyền địa phương cấp giấy xác nhận khuyết tật, dạng khuyết tật vận động, mức độ khuyết tật đặc biệt nặng, hiện ông S không đi lại được, không tự ăn uống, vệ sinh cá nhân và mất khả năng điều khiển hành vi. Ông S do bị khuyết tật từ nhỏ nên không có vợ con.
Từ năm 2000 đến nay bà Hồ Thị B là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ông S, ông S có hộ khẩu thường trú tại ấp Y, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An hiện đang sống chung với bà Hồ Thị B tại ấp X, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An. Vì vậy, bà B yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa tuyên bố ông Hồ Văn S mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích yêu cầu tuyên bố ông Hồ Văn S mất năng lực hành vi dân sự là để gia đình làm thủ tục thừa kề quyền sử dụng đất do bà Lương Thị O chết để lại.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hồ Thị B1, bà Hồ Thị T và ông Hồ Thanh H đều cùng có lời trình bày thống nhất:
Bà Hồ Thị B1 là chị ruột ông Hồ Văn S, bà Hồ Thị T là em ruột ông Hồ Văn S, còn ông Hồ Thanh H là con ông Hồ Văn B gọi ông Hồ Văn S bằng chú ruột.
Ông Hồ Văn T, sinh năm 1923 (đã chết năm 1998) và bà Lương Thị O, sinh năm 1923 (đã chết năm 2006) có 06 con chung là: Bà Hồ Thị B1, sinh năm 1957, bà Hồ Thị Bé N (chết từ nhỏ), ông Hồ Văn S, sinh năm 1961, bà Hồ Thị B, sinh năm 1963, bà Hồ Thị T, sinh năm 1965 và ông Hồ Văn B, sinh năm 1960 (đã chết năm 2007), ông Hồ Văn B có 01 người con duy nhất là Hồ Thanh H, sinh năm 1977. Ngoài ra ông T và bà O không có con riêng, con nuôi nào khác. Các ông, bà thống nhất với yêu cầu của bà B về việc tuyên bố ông S mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An phát biểu:
Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật.
Về nội dung: Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5237/KLGĐ ngày 25/10/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: “Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng/Bại não (F73/G80– ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Do đó, có đủ căn cứ tuyên bố ông S mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào các Điều 19, 22 Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Hồ Thị B yêu cầu tuyên bố ông Hồ Văn S, sinh năm 1961, hộ khẩu thường trú tại ấp Y, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An, địa chỉ hiện nay ấp X, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự nên Tòa án xác định đây là việc dân sự “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm.
Bà Hồ Thị B là em của ông Hồ Văn S nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông S mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Theo các đương sự trình bày thì ông S từ khi sinh ra đã bị bại não, không đi lại được, không tự ăn uống, vệ sinh cá nhân và mất khả năng điều khiển hành vi.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5237/KLGĐ ngày 25/10/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: “Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng/Bại não (F73/G80– ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Căn cứ vào Đơn yêu cầu của bà Hồ Thị B và Kết luận giám định pháp y tâm thần chấp nhận yêu cầu của bà B về việc tuyên ông Hồ Văn S mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự, Điều 32 Luật giám định tư pháp, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự.
Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa là có căn cứ.
Về chi phí giám định pháp y tâm thần: Bà Hồ Thị B đã tự chi trả cho Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và đồng ý chịu chi phí này. Bà B đã nộp và chi xong.
Về lệ phí dân sự: Bà Hồ Thị B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc vụ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 361, Điều 366, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 17, Điều 19, Điều 22 Bộ luật dân sự, Điều 32 Luật Giám định tư pháp, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc vụ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của bà Hồ Thị B về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố: Ông Hồ Văn S, sinh năm 1961; Hộ khẩu thường trú: ấp Y, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An; Nơi ở hiện nay: ấp X, xã MP, huyện TT, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị B phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm. Khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà B đã nộp theo biên lai thu số 0002703 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, bà B đã nộp đủ lệ phí.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thủ Thừa; - THADS huyện Thủ Thừa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Đức Quân |