- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 05/2022/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
-Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Hồng Hải
-Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Quốc Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang tham gia phiên họp:
Ông Trương Công Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 30/7/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-DS ngày 08/4/2022 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-DS ngày 23/5/2022, giữa:
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957. Trú tại: Thôn 5, xã H,
huyện H, thành phố Đ. Có mặt
* Người bị yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1956. Trú tại: Thôn Gò
Hà, xã H, huyện H, thành phố Đ.
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Thị T, sinh năm 1952. Địa chỉ: thôn Gò Hà, xã H, huyện H,
thành phố Đ. Vắng mặt
- Nguyễn Thị X, sinh năm 1961. Địa chỉ: thôn Gò Hà, xã H, huyện H,
thành phố Đ. Có mặt
- Nguyễn Thị X1, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn Phú Sơn 1, xã H, huyện H,
thành phố Đ. Có mặt
- Nguyễn Thị M, sinh năm 1971. Địa chỉ: xã H, huyện H, thành phố Đ. Có
mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
*Theo đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu - bà
Nguyễn Thị N trình bày: Cha mẹ ruột tôi là ông Nguyễn T!, sinh năm 1920 (mất năm 2015) và bà Phạm Thị P sinh năm 1930 (mất năm 2016) có tất cả 07 người con gồm: Nguyễn Thị T sinh năm 1952, Nguyễn Thị Q sinh năm 1956, Nguyễn Thị N sinh năm 1957, Nguyễn Thị X sinh năm 1961, Nguyễn Thị X1 sinh năm 1969, Nguyễn Thị M sinh năm 1971, Nguyễn Thị Tuyết H sinh năm 1966 (đã mất năm 1992). Chị gái tôi là Nguyễn Thị Q từ nhỏ có biểu hiện sa sút trí tuệ, nói năng hành động không đúng chuẩn mực, có biểu hiện rối loạn hành vi, ít ngủ, nói nhiều, hoang tưởng và mất khả năng tư duy, nhận thức chậm. Theo tôi được biết hiện nay bệnh tình của chị gái tôi không có khả năng tư duy, không kiểm soát được hành vi của mình, không nhận biết được chị em ruột và những người thân trong gia đình.
Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật
và tuyên bố chị gái tôi là bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1956. Trú tại: Thôn Gò Hà, xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự đến tại thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đồng thời đề nghị căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự; các Điều 369, 370 và 378 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận việc yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang nhận định:
Nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N về việc
tuyên bố bà Nguyễn Thị Q năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị N thì thấy:
Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1956, có quá trình sinh đẻ, phát triển về thể
chất và tâm thần hoàn toàn bình thường, đối tượng không đi học do hoàn cảnh gia đình khó khăn. Lớn lên, bà Q không làm việc gì, chỉ ở nhà làm nội trợ phụ giúp gia đình. Năm 1976 (20 tuổi), bà Q bắt đầu có biểu hiện rối loạn tâm thần: đêm mất ngủ, ít tiếp xúc, cười một mình, nói nhảm, chửi bới, đập phá đồ đạc, đuổi người thân; vệ sinh cá nhân kém, có khi cả tuần không chịu tắm rửa, đại tiểu tiện không đúng chỗ, bỏ nhà đi lang thang, lượm đồ lỉnh kỉnh đem về bỏ trong phòng, có lần bà Q uống thuốc rầy tự tử. Năm 2006, gia đình đưa bà Q đến khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng khoảng 01 tháng với chẩn đoán “Tâm thần phân liệt thể di chứng”, ra viện bà Q nhận thuốc tại Trạm y tế xã Hòa Khương cho đến năm 2015. Từ năm 2016 đến nay bà Q bỏ điều trị hiện tại đang sinh sống tại địa phương.
Xét thấy: Tình trạng bệnh của bà Nguyễn Thị Q không thuyên giảm,
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi. Vì vậy, theo đơn đề nghị của của bà Nguyễn Thị N, ngày 27 tháng 4 năm 2022 Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang đã Quyết định Trưng cầu giám định số 29/2022/QĐ-TCGĐ đối với bà Nguyễn Thị Q để làm cơ sở cho việc giải quyết vụ việc dân sự.
*Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 579/KLGĐ
ngày 13/5/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung đã kết luận bà Nguyễn Thị Q:
Thời điểm hiện tại: Tỉnh táo, tiếp xúc chậm, trả lời bên cạnh; cảm xúc
không ổn định, cười một mình; nói nhảm; đêm ngủ ít, ăn uống được, vệ sinh cá nhân kém, đại tiểu tiện không đúng chỗ; rối loạn hành vi tác phong: đuổi người thân, chửi bới, lượm đồ lỉnh kỉnh đem về nhà, tác phong sa sút, giảm sút hoạt động có ý chí; trí nhớ, trí tuệ giảm sút. Hội chứng tâm thần, thần kinh: Hội chứng suy nhược, rối loạn cảm xúc; rối loạn hình thức tư duy; rối loạn hành vi tác phong, các triệu chứng âm tính.
a. Kết luận về y học: Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5).
b. Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi
dân sự.
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về việc đề nghị Tòa án tuyên bố bà
Nguyễn Thị Q mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở, phù hợp với kết luận giám định của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập được có tại hồ sơ nên cần được chấp nhận.
Tại phiên họp, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn
Thị Xí, bà Nguyễn Thị Xự và bà Nguyễn Thị Mười thống nhất với kết luận luận giám định của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của người yêu cầu, đồng thời đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị Q không có chồng con, cha mẹ mất, bà Nguyễn
Thị T bị tai biến nên bà Nguyễn Thị X là em ruột có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. Vì vậy, Tòa án chỉ định bà Nguyễn Thị X là người giám hộ cho bà Nguyễn Thị Q là có căn cứ.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang tại
phiên họp là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị N phải nộp theo quy định
của pháp luật. Chi phí giám định tư pháp và phí bồi dưỡng giám định viên của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung bà Nguyễn Thị N phải nộp theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 22, 46, 47, 48, 49 và 54 Bộ luật dân sự; Các Điều 369, 370,
376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
1.Tuyên bố: Bà NGUYỄN THỊ Q, sinh năm 1956 mất hoàn toàn năng lực
hành vi dân sự.
2.Chỉ định bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn Gò Hà, xã Hòa
Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng làm người giám hộ cho bà Nguyễn Thị Q, mọi giao dịch dân sự của bà Nguyễn Thị Q phải do bà Nguyễn Thị X xác lập, thực hiện.
3.Lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng bà Nguyễn Thị N phải chịu
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004287 ngày 08/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.
4.Chi phí, lệ phí giám định tư pháp là 5.233.800 đồng, bà Nguyễn Thị N tự
nguyện chịu đã nộp và đã chi theo biên lai thu ngày 05/5/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung.
5.Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải
quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Tòa án nhân dân Tp. Đà Nẵng; - Chi cục THADS h. Hòa Vang; - Đương sự yêu cầu; - Người có quyền lợi&NVLQ; - Lưu hồ sơ. (7b) | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |