vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự. L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M được miễn nộp L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TRẦN HOÀNG E VDS"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DS.Gò Dầu, ngày 19 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Ngọc Đững.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Xuân Son.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Lương Bá Xanh - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST- DS ngày 04 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M, sinh năm 1948; địa chỉ: Số 453, ấp M, xã Đ, huyện D, tỉnh N.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị L, sinh năm 1976; địa chỉ: ấp 1, xã P, huyện D, tỉnh N.

Chị Trần Thị L H, sinh năm 1978; địa chỉ: 506 V, phường A, quận T, Thành phố M.

Anh Trần Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 453, ấp M, xã Đ, huyện D, tỉnh N.

Chị Trần Thị C, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện D, tỉnh N.

Bà M, chị L, chị H, anh T, chị C vắng mặt tại phiên họp (có đơn đề nghị vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Trần H E, sinh năm 1981; cư trú tại địa chỉ: Số 453, ấp Bến Mương, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh là con của bà Lê Thị M và ông Trần Hồng Tân Sơn (ông Sơn chết ngày 16-01-2021). Bà M trình bày: Từ khi anh H E được ra thì anh H E đã bị thiểu năng, khoảng 06 tuổi mới biết nói, không khả năng đi học. Anh H E thường xuyên bị mất ngủ, dễ lên cơn kích động, la hét, đánh người thân, không có khả năng lao động, mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày phải có người phụ giúp nay 14 năm. Do đó, gia đình phải xích chân anh H E lại để quản lý, chăm sóc. Nay bà M yêu cầu tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự để gia đình bà làm thủ tục phân Ca tài sản thừa kế là tài sản chung của bà và ông Trần Hồng Tân Sơn. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Chị L, chị H, anh T, chị C là con chung của bà M và ông Sơn thống nhất lời trình bày và có cùng yêu cầu như bà Lê Thị M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh nhận định:

Về tố tụng:

Bà M là người yêu cầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Chị L, chị H, anh T, chị C vắng mặt tại phiên họp nhưng có đơn đề nghị vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà M, chị L, chị H, anh T, chị C theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quyền yêu cầu: Bà Lê Thị M là mẹ đẻ của anh Trần H E nên bà M có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H E mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung yêu cầu: Anh Trần H E, sinh năm 1981; cư trú tại địa chỉ: Số 453, ấp Bến Mương, xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh là con của bà Lê Thị M và ông Trần Hồng Tân Sơn (ông Sơn chết ngày 16-01-2021). Anh H E thường xuyên bị mất ngủ, dễ lên cơn kích động, la hét, đánh người thân, không có khả năng lao động, mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày phải có người phụ giúp. Vì vậy, bà M yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H E mất năng lực hành vi dân sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tại Kết luận giám định Pháp y tâm thần số: 447/KL-VPYTW ngày 26-7-2022 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: Anh Trần H E bị bệnh Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng có tật chứng về hành vi đáng kể cần điều trị (F72.1 – ICD.10), mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh tại phiên họp: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 để chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với anh Trần H E. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M là người cao tuổi nên đã được miễn nộp tiền tạm ứng L phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12; bà M được miễn nộp L phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.

C phí giám pháp y tâm thần đối với anh Trần H E: Bà M phải chịu số tiền 4.333.750 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 367, Điều 370, 376, 377, 378, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố anh Trần H E mất năng lực hành vi dân sự.

2. L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M được miễn nộp L phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. C phí giám pháp y tâm thần đối với anh Trần H E: Bà Lê Thị M phải chịu số tiền 4.333.750 (bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng; bà M đã nộp và thanh toán xong.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Bà M, chị L, chị H, anh T, chị C vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ