vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tố H, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị Tố H tranh chấp chia tài sản chung với bà Lê Thị Tố L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 19/01/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tố H, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Tố L, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Tố H được quyền sử dụng diện tích 338,3m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính ngày 30/12/2021 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 1776 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số: 02, phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 37.213.000đ), trên đất có 02 ngôi nhà cấp 4 và 01 ngôi nhà tạm.

- Bà Lê Thị Tố L được quyền sử dụng diện tích 502,3m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính ngày 30/12/2021 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 1777 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số: 02, phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (Tổng giá trị quyền sử dụng đất là 55.253.000đ), trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4.

- Bà Lê Thị Tố H và bà Lê Thị Tố L được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản bà Lê Thị Tố H tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Bà Lê Thị Tố H phải chịu 930.000đ (Chín trăm ba mươi nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003548 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, bà H còn phải nộp 630.000đ (Sáu trăm ba mươi nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Tố L phải chịu 1.381.000đ (Một triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ