- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Bùi Thị M - Nguyễn Văn D & Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 05/2022/QĐST-DS | Móng Cái, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc: “tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: bà Bùi Thị M, sinh năm 1963; nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Trần Thị Xuân D, sinh năm 1983; nơi thường trú: khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: số 55, đại lộ H, phường T, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
* Bị đơn: ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1963; đều có nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn: anh Nguyễn Cao Q, sinh năm 1990; nơi thường trú: khu 5, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Phạm Thị T: ông Đặng Quốc A, sinh năm 1963; Luật sư Văn phòng luật sư Đặng Quang; địa chỉ: số 46, tổ 2, khu 8, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận hiệu lực của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại “giấy sang nhượng quyền sở hữu nhà đất” tháng 08/2007 giữa bên mua là bà Bùi Thị M và bên bán bà Phạm Thị T, ông Nguyễn Văn Đ, đối với thửa đất có diện tích 484,0m2 (trong đó có 100,0m2 đất ở và 384,0m2 đất trồng cây lâu năm) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 844598, số vào sổ cấp GCN: CH02799 do UBND thành phố Móng Cái cấp ngày 31/3/2017 cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T. Bà M nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Đ, bà T tổng diện tích 308,7m2 đất, trong đó có 100,0m2 đất ở và 208,7m2 đất trồng cây lâu năm. Theo kết quả đo đạc thực tế của trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Móng Cái tại phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư dự án: khu đô thị hai bên đường dẫn cầu Bắc Luân 2 giai đoạn 1 tại phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái năm 2020 (sau đây gọi tắt là phương án bồi thường) thì thửa đất trên là thửa đất số 126, tờ BĐ GPMB số 02 có tổng diện tích 527,0m2 đất, trong đó có 100,0m2 đất ở và 427,0m2 đất trồng cây lâu năm của ông Nguyễn Văn Đ và bà Bùi Thị M (hồ sơ tranh chấp).
- Thống nhất về toàn bộ giá trị của phương án bồi thường cho người được bồi thường gồm ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T – bà Bùi Thị M với tổng số tiền là: 1.480.780.244đ (một tỷ, bốn trăm tám mươi triệu, bảy trăm tám mươi nghìn, hai trăm bốn mươi bốn đồng). Trong đó bồi thường về đất ở là: 100,0m2 x 8.458.000đ/m2 = 845.800.000đ; đất trồng cây lâu năm: 427,0m2 x 53.000đ/m2 = 22.631.000đ; hỗ trợ tài sản trên đất tổng số tiền là 546.665.844đ (năm trăm bốn mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi bốn đồng); hỗ trợ cây trồng vật nuôi tổng số tiền: 4.358.200đ (bốn triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm đồng).
- Trong tổng số diện tích đất được bồi thường tại phương án nêu trên bà Mười được bồi thường diện tích 100,0m2 đất ở tương ứng với số tiền là: 845.800.000đ và 208,7m2 đất trồng cây lâu năm tương ứng với số tiền là: 11.060.100đ; tiền bồi thường, hỗ trợ công trình kiến trúc là: 546.665.844đ; bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là: 4.358.200đ. Tổng cộng: 1.407.885.144đ (một tỷ, bốn trăm linh bảy triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, một trăm bốn mươi bốn đồng), các đương sự thống nhất, thỏa thuận như sau:
+ Bà Bùi Thị M nhận bồi thường (845.800.000đ x 60%) giá trị đất ở tương ứng với số tiền là: 507.480.000đ (năm trăm linh bảy triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng). Như vậy, bà Bùi Thị M được nhận tổng số tiền là: 1.069.565.144đ (một tỷ, không trăm sáu mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm bốn mươi bốn đồng) và các hỗ trợ khác (nếu có).
+ Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T nhận (845.800.000đ x 40%) giá trị bồi thường về đất ở tương ứng với số tiền là: 338.320.000đ (ba trăm ba mươi tám triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng). Số tiền bồi thường đất trồng cây lâu năm, hỗ trợ bồi thường cây trồng, vật nuôi còn lại theo phương án bồi thường là của gia đình ông Đường, bà Tuận.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị T phải nộp 8.458.000đ (tám triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị M phải nộp 22.043.477đ (hai mươi hai triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm bảy mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.118.000đ (hai mươi bảy triệu, một trăm mười tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008684 ngày 15/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Bà M được hoàn trả lại số tiền còn lại là 5.074.523đ (năm triệu, không trăm bảy mươi bốn nghìn, năm trăm hai mươi ba đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Móng Cái; - Chi cục THADS thành phố Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thùy Dương |