vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H - sinh năm: 1967; Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hoà giải thành về tranh chấp hợp đồng huê hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSV, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng huê (hụi)”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H - sinh năm: 1967;

Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) - sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) thừa nhận nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền huê (hụi) là 203.000.000 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu đồng).

- Bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) trả số tiền 203.000.000 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Thanh H theo pH thức và thời hạn như sau:

+ Ngày 30/8/2022, bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng);

+ Ngày 30/12/2022, bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng);

+ Ngày 30/5/2023, bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 63.000.000 đồng (Sáu mươi ba triệu đồng).

- Về án phí:

+ Bà Mai Thị H (tên gọi khác: H) chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.075.000 đồng (Năm triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

+ Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003253 ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định chung:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ