- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại biên bản hoà giải ngày 26/01/2022 bà Nguyễn Thị Tuyết H xin thay đổi yêu cầu khởi kiện là không yêu cầu ông Nguyễn Văn T trả tiền hụi còn thiếu. Bà H xin rút lại yêu cầu khởi kiện đối với ông T, chỉ yêu cầu một mình bà H1 trả số tiền hụi còn thiếu.
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp 2, xã Tân Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1954
2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1951
Cùng địa chỉ: ấp Thạnh Phú, xã Hoà Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết H số tiền hụi còn thiếu là 82.000.000đ (T mươi hai triệu đồng).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, bà Nguyễn Thị H1 đã trên 60 tuổi và có đơn xin miễn án phí. Miễn toàn bộ tiền án phí cho các đương sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xin rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Nguyễn Văn T. Hậu quả của việc đình chỉ sẽ được thực hiện theo Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS LH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trí Trường |