vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ Tr, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp 3, xã Phong Ph, huyện CK, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐ công nhận dân sự số 05 ngày 05-01-2022 Trinh - Phượng Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CK
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSCK, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 383/2021/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị Mỹ Tr, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp 3, xã Phong Ph, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh Ph, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp 3, xã Phong Ph, huyện CK, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Thị Mỹ Tr và bà Phạm Thị Ánh Ph thống nhất thỏa thuận bà Phạm Thị Ánh Ph đồng ý trả cho bà Cao Thị Mỹ Tr số tiền nợ hụi là 7.000.000 đồng tương đương 04 lần không đóng hụi chết từ lần khui ngày 25/9/2021 đến ngày 25/11/2021 (04 lần x 02 phần x 2.000.000 đồng = 16.000.000 đồng tuy nhiên trong tháng 9 và tháng 10 thì bà Ph có gửi trả cho bà Trinh được 9.000.000 đồng trừ vào 16.000.000 đồng tiền hụi chết nên còn lại 7.000.000 đồng) của dây hụi 2.000.000 đồng/phần, hụi mở vào ngày 10/5/2020, do bà Cao Thị Mỹ Tr làm đầu thảo, một tháng khui 01 lần, gồm 22 phần, bà Ph tham gia 02 phần, hụi còn 02 lần khui nữa kết thúc (ngày 10/02/2022). Bà Cao Thị Mỹ Tr không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Bà Phạm Thị Ánh Ph tự nguyện chịu toàn bộ dân sự sơ thẩm với số tiền là 175.000 đồng.

Bà Cao Thị Mỹ Tr không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Cao Thị Mỹ Tr số tiền là 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007823 ngày 21 tháng 12 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện CK.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ