- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 05/2022/QĐST-DS | Tỷ Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 117; Điều 119; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 463; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; Địa chỉ trụ sở chính: Số 41 – 45 đường L, phường B, quận 01, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn Tuấn – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T – Chức vụ: Cán bộ THN hiện trường – Ngân hàng TMCP P (Văn bản ủy quyền số 030.06/2021/UQ-OCB, ngày 29/6/2021).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 3, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Anh Nguyễn Văn D đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả nợ toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P tính đến ngày 13/5/2022 theo Hợp đồng tín dụng số 0304/2020/HĐTD-OCB-CN, ngày 04/11/2020; Khế ước nhận nợ số 0304/2020/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2020 là: 1.578.960.939 đồng; trong đó nợ gốc là: 1.427.400.000 đồng; lãi quá hạn là: 11.568.975 đồng; lãi trong hạn là: 138.835.066 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa Tận trong hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa Tận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về phương án trả nợ: Anh Nguyễn Văn D đồng ý tự nguyện nhận trách nhiệm trả nợ từ ngày 15/6/2022 số tiền từ 27.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/ tháng trả vào gốc, lãi trong hạn và một phần lãi quá hạn đến ngày 15/12/2022 tất toán toàn bộ khoản vay.
2.3. Trường hợp anh Nguyễn Văn D vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào đã thỏa Tận trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành kê biên phát mại tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng 203,5m2 đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 612, tờ bản đồ số 01, địa chỉ thửa đất tại thôn 3, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 567703, số vào sổ cấp GCN: CH 01641, cấp ngày 01/6/2016 đứng tên ông Nguyễn Đình Phòng (tặng cho anh Nguyễn Văn D theo hồ sơ số 000038.TA.005, ngày 23/9/2020. Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất áp dụng cho tài sản bảo đảm của bên vay số 0304/2020/BĐ, ngày 04/11/2020, số công chứng 5269/2020, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 04/11/2020.
Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm nếu không đủ để trả khoản nợ thì anh Nguyễn Văn D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần P. Nếu sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà thừa thì Ngân hàng thương mại cổ phần P phải có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Văn D.
2.4. Về án phí
Anh Nguyễn Văn D nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 29.684.414 đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.000.000 đồng tại biên lai T tiền tạm ứng án phí số 0007918, ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tỷ Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Tỷ Nguyên; - Lưu VT; Hồ sơ vụ án. Kính gửi: - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN kiện cho bị đơn là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất nhập khẩu Sao Mai trong quá trình trả nợ cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu. Hai bên đã có thỏa Tận trả nợ Ngân hàng như sau : nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 150.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền là 60.000.000,đ. nhập khẩu Sao Mai sẽ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu số tiền nợ còn lại. nhập khẩu Sao Mai vi phạm tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tô Hiệu đề nghị Thi Hành Án Huyện Thủy Nguyên tiến hành kê biên phát mại bán tài sản đảm bảo để T hồi nợ theo quy định của pháp luật, để T hồi nợ vay cho Ngân hàng toàn bộ các tài sản thế chấp nợ vay còn lại bao gồm: Phương tiện giao thông vận tải thủy: - Tên phương tiện: Sao Mai 68 - Số đăng kí: HP 4129 - Cấp phương tiện: VR-SI - Công dụng: Chở hàng khô - Năm/nơi đóng: 2016-Quảng Ninh - Chiều dài thiết kế: 65.10 m - Chiều dài lớn nhất: 68.10 m - Chiều rộng thiết kế: 11.20 m - Chiều rộng lớn nhất: 11.40 m - Chiều cao mạn: 3.85 m - Chiều chìm: 3.20 m - Mạn khô: 0.66 m - Vật liệu vỏ: Thép - Số lượng, kiểu, công suất máy chính và số máy: 2; YC6MK300C;600 - Dung tích: 936 Gt - Tổng công suất: 600.0/34.0 - Trọng tải toàn phần: 1653 tấn - Cảng đăng kí: Quảng Ninh -Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam -Giấy tờ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận đăng kí phương tiện thủy nội địa số đăng ký: HP 4129 do Sở Giao Thông Vận Tải TP Hải Phòng cấp ngày 29/01/2016 Trân trọng. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến Căn cứ quyết định số 11/2019/QĐXXST-KDTM ngày 01/07/2019 của Tòa Án Nhân Dân Huyện Thủy Nguyên về việc “ Quyết định đưa vụ án ra xét xử “ . Để tạo điều + Chậm nhất đến ngày 15/09/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 15/11/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất + Chậm nhất đến ngày 31/12/2019 : Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất Nếu trong quá trình trả nợ trên Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kinh tế Xuất |