vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSÔ Môn, ngày 10 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2020/TLST- DS ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ trụ sở: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Chí H - Giám đốc phụ trách Ngân hàng N - Chi nhánh quận Ô Môn.

Địa chỉ liên hệ: QL 91 khu vực 10, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Xuân Đ - Trưởng phòng kế hoạch – Kinh doanh (văn bản ủy quyền ngày 02/01/2020).

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Khu vực 03, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đỗ Minh Q, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 1F, hẻm 1, đường Nguyễn Văn Linh, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Mai H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Khu vực 03, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị N và ông Mai Hưng có trách nhiệm giao trả cho Ngân hàng N số tiền vốn và lãi tính đến ngày 02/3/2022 là 1.232.579.452 đồng (một tỷ, hai trăm ba mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng), trong đó vốn gốc là 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi là 282.579.452 đồng (hai trăm tám mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng) cùng với tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi tất nợ.

Thời gian và phương thức thanh toán:

- Ngày 15/4/2022 trả số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

- Ngày 30/6/2022 trả số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

- Ngày 31/8/2022 trả số tiền 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 282.579.452 đồng (hai trăm tám mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng), cùng với tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính đến thời điểm trả tất số nợ trên.

Về chi phí thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn đã tạm ứng 5.000.000đồng (năm triệu đồng) nên bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng).

Về án phí: Bị đơn được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 010912 ngày 06/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ