vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 04/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1971; trú tại: Khu 8, xã ML, huyện ĐH, tỉnh PhTh. Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh Th, sinh năm 1980; trú tại: Thôn CTr, xã HS, huyện TĐ, tỉnh VPh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn NGọc Chiêm kiện đòi lại tiền góp vốn với chị Trần Thị Thanh Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM ĐẢO
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2022/QĐST-DSTam Đảo, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1971; trú tại: Khu 8, xã ML, huyện ĐH, tỉnh PhTh.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh Th, sinh năm 1980; trú tại: Thôn CTr, xã HS, huyện TĐ, tỉnh VPh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc Ch và chị Trần Thị Thanh Th thống nhất chị Trần Thị Thanh Th phải trả cho anh Nguyễn Ngọc Ch số tiền 157.000.000đ (Một trăm năm mươi bảy triệu đồng). Thời hạn thanh toán như sau:

Ngày 24 tháng 10 năm 2022 trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 24 tháng 02 năm 2023 trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Ngày 24 tháng 06 năm 2023 trả số tiền 57.000.000đ (Năm mươi bảy triệu đồng).

Nếu chị Trần Thị Thanh Th vi phạm về thời hạn thanh toán theo các kỳ hạn đã thỏa thuận trên thì anh Nguyễn Ngọc Ch có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Trần Thị Thanh Th chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho anh Nguyễn Ngọc Ch thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh Th phải nộp là 3.925.000đ (Ba triệu chín trăm hai lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Ngọc Ch không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho anh Nguyễn Ngọc Ch số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai 0002094 ngày 17 tháng 03 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ThB, tỉnh PhTh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ