vanban.org

Quyết định 05/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M- Sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N L, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2022/QĐST-DSNgọc Lặc, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M- Sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N L, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Trần Ngọc P - SN 1985 và chị Nguyễn Thị T - Sinh năm

1991.

Đều cùng địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

Anh Trần Ngọc P và chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị

Msố tiền là 121.840.000 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu tám trăm bốn

mươi nghìn đồng) trong đó:

- Tiền nợ gốc là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Tiền lãi: 21.840.000đ (Hai mươi mốt triệu, tám trăm, bốn mươi nghìn

đồng).

Anh Trần Ngọc P và chị Nguyễn Thị T phải trả cho chị Bùi Thị Msố tiền 121.840.000 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) ngay khi quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi chị Bùi Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng Anh Trần Ngọc P và chị Nguyễn Thị T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí:

Anh Trần Ngọc P và chị Nguyễn Thị T phải chịu 3.046.000 đồng (Ba triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Bùi Thị Mđược hoàn trả lại số tiền 3.046.000 đồng (Ba triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số AA/2021/0000171 ngày 17/6/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ