- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2022/QĐST-DS | Nghi Xuân, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Tr, sinh năm: 1978 và bà Nguyễn Thị H sinh năm: 1985 - Cùng địa chỉ: Thôn A, xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim S, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ A, khối Đông Thọ, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Văn bản ủy quyền ngày 16/10/2021).
- Bị đơn: Ông Trần Đình Q, sinh năm: 1953 - Địa chỉ: Thôn 3, xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Đình Q có nghĩa vụ trả nợ cho Ông Hoàng Văn Tr và bà Nguyễn Thị H số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng), thời hạn trả nợ số tiền sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi ông Hoàng Văn Tr và bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ điểm d Điều 12 (đối với ông Trần Đình Q); điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 (đối với ông Hoàng Văn Tr và bà Nguyễn Thị H), tiểu mục 1, phần II Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ông Trần Đình Q được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Hoàng Văn Tr và bà Nguyễn Thị H phải nộp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp là 3.000.000 (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011817 ngày 11/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh - VKSND H. Nghi Xuân; - Chi cục THADS H. Nghi Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Đặng Thị Hương |